Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập Ôn tập chương 8 Mở đầu về tính xác suất của biến cố

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Quan sát biểu đồ và tính xác suất

    Cho biểu đồ cột biểu diễn tóm tắt thời tiết của thành phố A của 12 ngày như sau:

    Dựa vào dữ liệu này, ước tính xác suất của một ngày trời nhiều nắng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Số kết quả khi chọn một ngày trong những ngày biểu diễn trên biểu đồ là 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “một ngày nhiều nắng: là 3

    => Xác suất của một ngày nhiều nắng là: \frac{3}{{12}}.100\%  = 25\%

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai

    Theo thời gian khi một thí nghiệm tung đồng xu được thực hiện nhiều lần, xác suất thực nghiệm sẽ cho kết quả ngày càng gần xác suất lí thuyết của biến cố đó.

    Hướng dẫn:

    Khi thí nghiệm tung đồng xu được thực hiện nhiều lần thì xác suất thực nghiệm sẽ cho kết quả ngày càng gần với xác suất lí thuyết của biến cố đó.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính số thành viên nam trong nhóm

    Một nhóm tình nguyện viên gồm 25 người. Chọn ngẫu nhiên một người trong số họ. Biết xác suất để chọn được một nữ là x và xác suất để chọn được 1 nam là 4x. Hỏi đội tình nguyện viên đó có bao nhiêu nam?

    Hướng dẫn:

    Vì xác suất của các sự kiện loại trừ lẫn nhau cộng lại bằng 1 nên

    x + 4x = 1

    => 5x = 1

    => x = \dfrac{1}{5}

    Suy ra \frac{1}{5} số thành viên là nữ và \frac{4}{5} số thành viên là nam

    Khi đó số thành viên nam là: \frac{4}{5}.25 = 20

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền đáp án vào ô trống

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Đáp án là:

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Số kết quả chọn số x là 5

    Số kết quả chọn số t là 4

    Khi lấy tích x.y ta được số cách chọn là 5. 4 = 20

    Đã biết, tích hai số lẻ được số lẻ, tích hai số chẵn được số chẵn. Vì vậy để tích x.y là một số lẻ thì x và y đều là số lẻ.

    Chúng ta có 3 khả năng số lẻ cho x và 3 khả năng số lẻ cho y

    Suy ra có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ”.

  • Câu 5: Nhận biết
    Ước lượng xác suất của một người tử vong

    Cho bảng thống kê các ca nhiễm bệnh và số người tử vong của bênh SARS và bệnh EBOLA được kết quả như sau:

    Bệnh

    Số người nhiễm

    Số người tử vong

    SARS (11/2002 – 7/2003)

    8 437

    813

    EBOLA (2014 – 2016)

    34 453

    15 158

    Căn cứ vào bảng thống kê trên, hãy ước lượng xác suất của một người tử vong khi nhiễm bệnh SARS?

     

    Hướng dẫn:

    Có 8437 kết quả có thể

    Có 813 kết quả thuận lợi cho biến cố “một người tử vong khi nhiễm bệnh SARS”.

    => Xác suất một người tử vong khi nhiễm bệnh SARS là: \frac{813}{8437}.

  • Câu 6: Nhận biết
    Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Gieo được mặt số hai chấm” là:
  • Câu 7: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 3” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có một chữ số” là \frac{11}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số bằng 0” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{4}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 3” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có một chữ số” là \frac{11}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số bằng 0” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{4}

     

    a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 3" là: 3; 13

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ a) đúng

    b) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có một chữ số" là: 1;...;9

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{9}{20} ⇒ b) sai

    c) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2" là: 10 và 20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ c) sai

    d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số lớn hơn 5" là: 15; 16; 17; 18; 19

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{5}{20}=\frac{1}{4} ⇒ d) đúng

  • Câu 8: Thông hiểu
    Ước tính xác suất

    Biểu đồ chấm sau cho biết mỗi khách hàng sở hữu bao nhiêu thú cưng trước khi vào cửa hàng X ngày hôm nay.

    Mỗi dấu chấm trong biểu đồ tượng trưng cho một khách hàng. Dựa vào dữ liệu trong biểu đồ, ước tính hợp lí về xác suất khách hàng tiếp theo có đúng 3 thú cưng?

    Hướng dẫn:

    Khi tính xác suất của một sự kiện xảy ra trong tương lai dựa trên quan sát các sự kiện trong quá khứ được gọi là xác suất thực nghiệm.

    Số kết quả có thể xảy ra là: 13

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: 3

    =>Xác suất thực nghiệm của biến cố là \frac{3}{13} \approx 0,23

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi của biến cố

    Lấy ngẫu nhiên một lá bài từ một bộ bài 4000 lần (mỗi lần lấy sẽ tráo lại bộ bài). Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Lá bài

    Cơ

    Rô

    Bích

    Tép

    Xác suất của biến cố

    \frac{51}{160} \frac{701}{4000} \frac{33}{125} \frac{121}{500}

    Hỏi số lần rút được lá bài bích và cơ bằng bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số kết quả có thể là 4000

    Xác suất của biến cố rút được lá bài bích là: \frac{33}{125}

    => Số kết quả thuận lợi của biến cố rút được lá bài bích là: 4000.\frac{33}{125} = 1056

    Xác suất của biến cố rút được lá bài cơ là: \frac{51}{160}

    => Số kết quả thuận lợi của biến cố rút được lá bài cơ là: 4000.\frac{51}{160} = 1275

    Vậy số lần rút được lá bài bích và cơ là 1275 + 1056 = 2331

    Lá bài

    Cơ

    Rô

    Bích

    Tép

    Số lần xuất hiện

    1275

    701

    1056

    968

    Xác suất của biến cố

    \frac{51}{160} \frac{701}{4000} \frac{33}{125} \frac{121}{500}

     

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Hùng tung đồng xu 20 lần liên tiếp, trong đó Hùng đếm được 8 lần đồng xu cho mặt sấp. Xác suất thực nghiệm để đồng xu rơi cho mặt sấp là 2/5

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Hùng tung đồng xu 20 lần liên tiếp, trong đó Hùng đếm được 8 lần đồng xu cho mặt sấp. Xác suất thực nghiệm để đồng xu rơi cho mặt sấp là 2/5

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung đồng xu là \frac{8}{20}

    Khi đó xác suất thực nghiệm của biến cố “ mặt xuất hiện của đồng xu là mặt sấp” là: \frac{8}{20}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính kết quả xác suất của biến cố

    Một hộ gia đình nuôi một đàn vịt có 45 con. Trong đó có 15 con vịt bơ, 18 con vịt còn lại là vịt cỏ. Mỗi buổi sáng gia đình phải lùa vịt ra cánh đồng. Để dễ kiểm đếm từng con vịt đi ra khỏi chuồng, gia đình chỉ mở một cánh cửa chuồng. Tính xác suất để con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt bơ? (Biết rằng không có 2 con vịt nào ra cùng một lúc).

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra là 45

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt bơ” là: 15

    => Xác suất của biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt bơ” là: \frac{15}{45} =
\frac{1}{3}

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố

    Một nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhà máy trong 30 ngày rồi ghi lại kết quả của nhà máy mỗi ngày như sau:

    Số phế phẩm

    0

    1

    2

    3

    ≥ 4

    Số ngày

    20

    5

    3

    1

    1

    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ngày kiểm tra: 30 ngày

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm” là: 20

    Vậy xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm” là: \frac{20}{30} =
\frac{2}{3}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo