Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập Ôn tập chương 8 Mở đầu về tính xác suất của biến cố

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính và ghi kết quả vào ô trống

    Một chiếc hộp chứa 60 quả bóng có 3 loại màu: vàng, đỏ, xanh với tỉ lệ số lượng tương ứng là 1:2:3. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ trong hộp. Hỏi xác suất để quả bóng lấy ra không phải màu đỏ?

    Kết quả: 2/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Đáp án là:

    Một chiếc hộp chứa 60 quả bóng có 3 loại màu: vàng, đỏ, xanh với tỉ lệ số lượng tương ứng là 1:2:3. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ trong hộp. Hỏi xác suất để quả bóng lấy ra không phải màu đỏ?

    Kết quả: 2/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

    Gọi số bóng vàng, bóng đỏ và bóng xanh lần lượt là x; 2x; 3x (quả)

    Ta có:

    x + 2x + 3x = 60 => x = 10

    Vậy số bóng vàng, đỏ và xanh trong hộp lần lượt là 10; 20; 30 quả

    Số kết quả có thể của biến cố là 60

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “quả bóng lấy ra không phải màu đỏ” là: 60 – 20 = 40

    => Xác suất để quả bóng lấy được không phải màu đỏ là: \frac{40}{60} = \frac{2}{3}

  • Câu 2: Thông hiểu
    Thời gian cho mỗi cuộc điện thoại của một nhân viên chăm sóc khách hàng được ghi trong bảng sau:

    Thời lượng

    Nhỏ hơn 3 phút

    Từ 3 đến dưới 5 phút

    Từ 5 đến dưới 7 phút

    Từ 7 đến dưới 10 phút

    Từ 10 phút trở lên

    Số cuộc gọi

    15

    22

    45

    25

    7

    Xác suất thực nghiệm của biến cố cuộc gọi điện thoại có thời lượng từ 3 đến dưới 7 phút là:

    58,77%

    Đáp án là:

    Thời lượng

    Nhỏ hơn 3 phút

    Từ 3 đến dưới 5 phút

    Từ 5 đến dưới 7 phút

    Từ 7 đến dưới 10 phút

    Từ 10 phút trở lên

    Số cuộc gọi

    15

    22

    45

    25

    7

    Xác suất thực nghiệm của biến cố cuộc gọi điện thoại có thời lượng từ 3 đến dưới 7 phút là:

    58,77%

  • Câu 3: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Gieo con xúc xắc có 6 mặt 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:

    Mặt xuất hiện 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 17 18 15 14 16 20

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là \frac{12}{25}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chính phương” là \frac{7}{50}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” là \frac{9}{100}.

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số không lớn hớn 2” là \frac{9}{20}.

    Đáp án là:

    Gieo con xúc xắc có 6 mặt 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:

    Mặt xuất hiện 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 17 18 15 14 16 20

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là \frac{12}{25}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chính phương” là \frac{7}{50}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” là \frac{9}{100}.

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số không lớn hớn 2” là \frac{9}{20}.

    a) Số chấm xuất hiện là số lẻ là: Mặt 1 chấm, mặt 3 chấm mặt 5 chấm

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là \frac{17+15+16}{100}=\frac{48}{100}=\frac{12}{25} ⇒ đúng.

    b) Số chấm xuất hiện là số chính phương là mặt 4 chấm.

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chính phương” là \frac{14}{100}=\frac{7}{50} ⇒ đúng

    c) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” là \frac{15+20}{100}=\frac{35}{100}=\frac{7}{50} ⇒ sai

    d) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Số chấm xuất hiện là số không lớn hớn 2” là \frac{17+18}{100}=\frac{35}{100}=\frac{7}{20} ⇒ sai

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một hộ gia đình nuôi một đàn vịt có 45 con. Trong đó có 15 con vịt bơ, 18 con vịt còn lại là vịt cỏ. Mỗi buổi sáng gia đình phải lùa vịt ra cánh đồng. Để dễ kiểm đếm từng con vịt đi ra khỏi chuồng, gia đình chỉ mở một cánh cửa chuồng. Xác suất để con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt cỏ bằng bao nhiêu? (Biết rằng không có 2 con vịt nào ra cùng một lúc).

     

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra là 45

    Số vịt cỏ trong đàn là: 45 – 15 – 18 = 12 (con)

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt cỏ” là: 12

    => Xác suất của biến cố “Con vịt đầu tiên ra khỏi chuồng là vịt cỏ” là: \frac{12}{45} =
\frac{4}{15}

  • Câu 5: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố D

    Một cửa hàng thống kê số lượng các loại điện thoại bán được trong năm 2023 như sau:

    Loại điện thoại

    A

    B

    C

    Số lượng (chiếc)

    715

    1035

    1085

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng”.

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số điện thoại bán được năm 2023 là: 715 + 1035 + 1085 = 2835 (chiếc)

    Số kết quả thuận lợi biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng” là: 715

    Xác suất của biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng” là:

    \frac{715}{2385} =
\frac{143}{567}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm

    Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Hoa lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp, xem màu rồi trả lại viên bi vào hộp. Lặp lại thử nghiệm đó 80 lần, Hoa thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trăng. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu đen” sau 80 lần thử?

     

    Hướng dẫn:

    Số lần lấy được viên bi màu đen là: 80 -
24 = 56

    Suy ra xác suất thực nghiệm của biến cố “Lấy được viên bi màu đen” sau 80 lần thử: \frac{56}{80} = \frac{7}{10}
= 0,7.

  • Câu 7: Nhận biết
    Ước lượng xác suất của một người tử vong

    Cho bảng thống kê các ca nhiễm bệnh và số người tử vong của bênh SARS và bệnh EBOLA được kết quả như sau:

    Bệnh

    Số người nhiễm

    Số người tử vong

    SARS (11/2002 – 7/2003)

    8 437

    813

    EBOLA (2014 – 2016)

    34 453

    15 158

    Căn cứ vào bảng thống kê trên, hãy ước lượng xác suất của một người tử vong khi nhiễm bệnh SARS?

     

    Hướng dẫn:

    Có 8437 kết quả có thể

    Có 813 kết quả thuận lợi cho biến cố “một người tử vong khi nhiễm bệnh SARS”.

    => Xác suất một người tử vong khi nhiễm bệnh SARS là: \frac{813}{8437}.

  • Câu 8: Vận dụng
    Ước lượng số người thích bộ phim

    Cho bảng thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 khu vực A; B; C; D; E của thành phố T như sau:

    Quận

    Số người quan sát

    Số người thích bộ phim mới

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nữ

    A

    45

    51

    10

    11

    B

    36

    42

    9

    16

    C

    52

    49

    13

    13

    D

    28

    33

    9

    10

    E

    40

    39

    7

    4

    Tổng

    201

    214

    48

    44

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố T. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất của biến cố “người nữ được chọn thích bộ phim ở thành phố X” là:

    \frac{44}{214} =
\frac{22}{107}

    Chọn ngẫu nhiên 300 người nữ ở thành phố X. Ước lượng được số người thích bộ phim là:

    300.\frac{22}{107} \approx 62 (người)

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính xác suất

    Trong hộp chứa 10 thẻ đánh số từ 0 đến 9, rút ngẫu nhiên một thẻ.

    a) Xác suất lí thuyết của biến cố rút được thẻ đánh số chẵn là bao nhiêu phần trăm?

    Kết quả: 40 %

    b) Khi thực hiện lặp lại 10 lần cho 4 lần kết quả thẻ đánh số lẻ thì xác suất thực nghiệm để chọn được thẻ đánh số chẵn là bao nhiêu phần trăm?

    Kết quả: 60%

    Đáp án là:

    Trong hộp chứa 10 thẻ đánh số từ 0 đến 9, rút ngẫu nhiên một thẻ.

    a) Xác suất lí thuyết của biến cố rút được thẻ đánh số chẵn là bao nhiêu phần trăm?

    Kết quả: 40 %

    b) Khi thực hiện lặp lại 10 lần cho 4 lần kết quả thẻ đánh số lẻ thì xác suất thực nghiệm để chọn được thẻ đánh số chẵn là bao nhiêu phần trăm?

    Kết quả: 60%

     a) Có 4 thẻ đánh số chẵn trong 10 thẻ

    => Xác suất để rút được thẻ đánh số chẵn là: \frac{4}{10} = \frac{2}{5} = 40\%

    b) Số lần kết quả rút được thẻ có số chẵn là 10 – 4 = 6 (lần)

    => Xác suất thực nghiệm thẻ rút được có số chẵn là: \frac{6}{10} = 60\%

    Vậy xác suất lí thuyết là 40%, xác suất thực nghiệm là 60%.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền kết quả vào ô trống

    Tung đồng xu ba lần và kết quả ba lần đều cho mặt ngửa. Theo công thức xác suất thực nghiệm, xác suất thực nghiệm để có được mặt ngửa là bao nhiêu?

    Kết quả: 1

    Đáp án là:

    Tung đồng xu ba lần và kết quả ba lần đều cho mặt ngửa. Theo công thức xác suất thực nghiệm, xác suất thực nghiệm để có được mặt ngửa là bao nhiêu?

    Kết quả: 1

    Tổng số lần tung đồng xu là: 3

    Số kết quả cho mặt ngửa là 3

    Theo công thức tính xác suất thực nghiệm

    Suy ra xác suất thực nghiệm cho biến cố “Mặt đồng xu cho kết quả là mặt ngửa” là: \frac{3}{3} = 1

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền đáp án vào ô trống

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Đáp án là:

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Số kết quả chọn số x là 5

    Số kết quả chọn số t là 4

    Khi lấy tích x.y ta được số cách chọn là 5. 4 = 20

    Đã biết, tích hai số lẻ được số lẻ, tích hai số chẵn được số chẵn. Vì vậy để tích x.y là một số lẻ thì x và y đều là số lẻ.

    Chúng ta có 3 khả năng số lẻ cho x và 3 khả năng số lẻ cho y

    Suy ra có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ”.

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố

    Một nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhà máy trong 30 ngày rồi ghi lại kết quả của nhà máy mỗi ngày như sau:

    Số phế phẩm

    0

    1

    2

    3

    ≥ 4

    Số ngày

    20

    5

    3

    1

    1

    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ngày kiểm tra: 30 ngày

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm” là: 20

    Vậy xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm” là: \frac{20}{30} =
\frac{2}{3}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo