Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập Ôn tập chương 8 Mở đầu về tính xác suất của biến cố

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Một túi thạch có 20 chiếc vị dưa hấu, 45 chiếc vị táo, 30 chiếc vị cam và 5 chiếc vị đào. Nếu bạn lấy ra một chiếc thạch trong túi thì:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 100

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “chiếc thạch lấy ra có vị cam hoặc vị táo” là: 75

     

    Đáp án là:

    Một túi thạch có 20 chiếc vị dưa hấu, 45 chiếc vị táo, 30 chiếc vị cam và 5 chiếc vị đào. Nếu bạn lấy ra một chiếc thạch trong túi thì:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 100

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “chiếc thạch lấy ra có vị cam hoặc vị táo” là: 75

     

     Số kết quả có thể xảy ra là: 20 + 45 + 30 + 5 = 100

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “chiếc thạch lấy ra có vị cam hoặc táo” là 30 + 45 = 75

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền đáp án đúng vào chỗ trống

    Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     

    Đáp án là:

    Lấy một viên bi trong một hộp có 6 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 5 viên vi vàng. Xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ bằng 9/14

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     

    Số các kết quả khi lấy một viên bi trong hộp là 6 + 3 + 5 = 14

    Số các kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được viên bi màu xanh hoặc đỏ” là: 6 + 3 = 9

    Suy ra xác suất để viên bi được chọn có màu xanh hoặc đỏ là: \frac{9}{14}

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố D

    Một cửa hàng thống kê số lượng các loại điện thoại bán được trong năm 2023 như sau:

    Loại điện thoại

    A

    B

    C

    Số lượng (chiếc)

    715

    1035

    1085

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng”.

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số điện thoại bán được năm 2023 là: 715 + 1035 + 1085 = 2835 (chiếc)

    Số kết quả thuận lợi biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng” là: 715

    Xác suất của biến cố D: “Chiếc điện thoại A được bán năm 2023 của cửa hàng” là:

    \frac{715}{2385} =
\frac{143}{567}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền kết quả vào ô trống

    Thực đơn bữa cơm trong gia đình chị X có bao gồm: Cơm, một món xào, một món thịt và một món canh. Món thịt có ba lựa chọn: thịt lợn, thịt bò hoặc thịt gà. Món xào có hai lựa chọn: đậu que hoặc giá đỗ. Món canh có hai lựa chọn là rau muống hoặc rau cải. Chị X có thể tạo thành bao nhiêu thực đơn cho bữa cơm có cơm và đủ ba món xào, thịt và canh?

    Kết quả: 12

    Đáp án là:

    Thực đơn bữa cơm trong gia đình chị X có bao gồm: Cơm, một món xào, một món thịt và một món canh. Món thịt có ba lựa chọn: thịt lợn, thịt bò hoặc thịt gà. Món xào có hai lựa chọn: đậu que hoặc giá đỗ. Món canh có hai lựa chọn là rau muống hoặc rau cải. Chị X có thể tạo thành bao nhiêu thực đơn cho bữa cơm có cơm và đủ ba món xào, thịt và canh?

    Kết quả: 12

    Thực đơn chị X có thể xây dựng có đủ các món yêu cầu là:

    (thịt lợn, đậu que, rau muống)

    (thịt lợn, đậu que, rau cải)

    (thịt lợn; giá đỗ; rau muống)

    (thịt lợn; giá đỗ; rau cải)

    (thịt gà, đậu que, rau muống)

    (thịt gà, đậu que, rau cải)

    (thịt gà; giá đỗ; rau muống)

    (thịt gà; giá đỗ; rau cải)

    (thịt bò, đậu que, rau muống)

    (thịt bò, đậu que, rau cải)

    (thịt bò; giá đỗ; rau muống)

    (thịt bò; giá đỗ; rau cải)

    Vậy có 12 thực đơn có thể xây dựng được.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tính xác suất của biến cố

    Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp chứa 30 quả bóng gồm 10 bóng đỏ, 8 bóng vàng và còn lại mà bóng trắng. Xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ là:

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra của biến cố là: 30

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được một quả bóng màu đỏ là 10

    => Xác suất để lấy được 1 quả bóng màu đỏ là \frac{10}{30} = \frac{1}{3}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Đại diện học sinh khảo sát thời gian học tập ở nhà hằng ngày của học sinh khối 8 (mỗi lớp 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ). Kết quả được ghi trong bảng sau:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Xác suất của biến cố "Học sinh được chọn là học sinh nam có thời gian học ở nhà từ 30 phút đến 60 phút" là: 19,44%

    Xác suất của biến cố "Học sinh được chọn dành thời gian học ở nhà từ 60 phút đến 90 phút" là 33,33%

    Đáp án là:

    Ít hơn 30 phút

    Từ 30 phút đến dưới 60 phút

    Từ 60 phút đến dưới 90 phút

    Từ 90 phút đến dưới 120 phút

    Từ 120 phút trở lên

    Nam

    4

    7

    4

    2

    1

    Nữ

    2

    5

    8

    2

    1

    Xác suất của biến cố "Học sinh được chọn là học sinh nam có thời gian học ở nhà từ 30 phút đến 60 phút" là: 19,44%

    Xác suất của biến cố "Học sinh được chọn dành thời gian học ở nhà từ 60 phút đến 90 phút" là 33,33%

  • Câu 7: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 11 đến 15; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 10 lần rút thẻ liên tiếp, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 15, có 1 lần xuất hiện thẻ ghi số 14, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 12, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 11, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 13.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{1}{5}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{7}{10}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{1}{2}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được đánh số từ 11 đến 15; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 10 lần rút thẻ liên tiếp, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 15, có 1 lần xuất hiện thẻ ghi số 14, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 12, có 3 lần xuất hiện thẻ ghi số 11, có 2 lần xuất hiện thẻ ghi số 13.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10}

    Đúng||Saib) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{1}{5}

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{7}{10}

    Sai||Đúngd) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{1}{2}

     

    a) Số lần xuất hiện thẻ ghi số chẵn là: 1 + 2 = 3 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số chẵn" là \frac{3}{10} ⇒ đúng

    b) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số 13" là \frac{2}{10}=\frac{1}{5} ⇒ đúng

    c) Số lần xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố là: 3 + 2 = 5 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số nguyên tố" là \frac{5}{10}=\frac{1}{2} ⇒ sai

    d) Số lần xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3 là: 3 + 2 + 1 = 6 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố "Xuất hiện thẻ ghi số không chia hết cho 3" là \frac{6}{10}=\frac{3}{5}

    ⇒ sai

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Hình bên mô tả một đĩa quay được chia thành 8 phần bằng nhau và được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 8. Quay đĩa quay một lần. Nếu x là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là:

     

    Hướng dẫn:

    Đĩa quay được chia thành 8 phần bằng nhau và thực hiện quay 1 lần nên ta có 8 kết quả có thể xảy ra.

    Nếu x là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là: \frac{x}{8}

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định xác suất của biến cố

    Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng trong hộp chứa 30 quả bóng gồm 10 bóng đỏ, 8 bóng vàng và còn lại mà bóng trắng. Xác suất để lấy được quả bóng màu vàng là:

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể xảy ra của biến cố là: 30

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được một quả bóng màu vàng là 8

    => Xác suất để lấy được 1 quả bóng màu vàng là \frac{8}{30} = \frac{4}{15}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Quay một con quay (như hình vẽ). Biết xác suất lí thuyết quay vào màu vàng là \frac{1}{6}. Hỏi cần thực hiện quay bao nhiêu lần để kết quả thực nghiệm gần đúng nhất với kết quả lí thuyết?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố gần nhất với xác suất lí thuyết cần thực hiện quay con quay nhiều lần.

  • Câu 11: Vận dụng
    So sánh xác xuất thực nghiệm và xác suất lí thuyết

    Khi quay 40 lần con quay như hình vẽ:

    Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Màu

    Số lần xuất hiện

    Xanh lá cây

    6

    Xanh da trời

    9

    Vàng

    14

    Cam

    11

    Hỏi xác suất thực nghiệm cho kết quả chỉ vào màu vàng có nhiều khả năng xảy ra hơn, ít khả năng xảy ra hơn hay có khả năng xảy ra tương đương so với xác suất lí thuyết của biến cố?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện quay là 40 lần

    Số lần kết quả chỉ màu vàng là: 14 lần

    => Xác suất thực nghiệm cho kết quả quay vào màu vàng là: \frac{14}{40} = \frac{7}{20}

    Con quay được chia thành 6 phần trong đó có 3 màu vàng

    Khi đó xác suất lí thuyết của biến cố kết quả quay chỉ màu vàng là: \frac{3}{6} = \frac{1}{2}

    Lại có \frac{7}{20} <\frac{1}{2}

    Vậy xác suất thực nghiệm cho kết quả chỉ vào màu vàng có ít khả năng xảy ra hơn so với xác suất lí thuyết của biến cố.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Cho hình vẽ và trả lời câu hỏi:

    Lấy một chiếc tất bất kì

    Số kết quả có thể là: 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh” là: 4

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh hoặc be” là: 6

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu be” là: 10

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu xanh” là: 8

    Đáp án là:

    Cho hình vẽ và trả lời câu hỏi:

    Lấy một chiếc tất bất kì

    Số kết quả có thể là: 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh” là: 4

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh hoặc be” là: 6

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu be” là: 10

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu xanh” là: 8

    Quan sát hình vẽ:

    Có tất cả 12 chiếc tất => Số kết quả có thể là: 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh” là: 4

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất xanh hoặc be” là: 6

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu be” (tức là lấy được màu xanh hoặc màu đỏ) là: 10

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được một chiếc tất không phải màu xanh” (tức là lấy được màu đỏ và màu be) là: 8

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo