Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập Ôn tập chương 8 Mở đầu về tính xác suất của biến cố

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp chứa bốn chiếc kẹp nơ tóc có kích thước và mẫu mã giống nhau, trong đó có 1 chiếc màu xanh, 1 chiếc màu hồng, 1 chiếc màu vàng, 1 chiếc màu nâu. Mỗi lần bạn Lan lấy ngẫu nhiên một chiếc nơ trong hộp, ghi lại màu của chiếc nơ được lấy ra và bỏ lại chiếc nơ đó vào hộp. Trong 10 lần lấy liên tiếp, có 3 lần xuất hiện màu xanh, 2 lần xuất hiện màu vàng, 4 lần xuất hiện màu hồng.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu xanh” là \frac{3}{10}.

    Sai||Đúngb) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu hồng" là \frac{1}{10}.

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu nâu hoặc màu vàng” là \frac{2}{5}.

    Đúng||Said) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra khác màu xanh” là \frac{7}{10}.

    Đáp án là:

    Một hộp chứa bốn chiếc kẹp nơ tóc có kích thước và mẫu mã giống nhau, trong đó có 1 chiếc màu xanh, 1 chiếc màu hồng, 1 chiếc màu vàng, 1 chiếc màu nâu. Mỗi lần bạn Lan lấy ngẫu nhiên một chiếc nơ trong hộp, ghi lại màu của chiếc nơ được lấy ra và bỏ lại chiếc nơ đó vào hộp. Trong 10 lần lấy liên tiếp, có 3 lần xuất hiện màu xanh, 2 lần xuất hiện màu vàng, 4 lần xuất hiện màu hồng.

    Đúng||Saia) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu xanh” là \frac{3}{10}.

    Sai||Đúngb) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu hồng" là \frac{1}{10}.

    Sai||Đúngc) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu nâu hoặc màu vàng” là \frac{2}{5}.

    Đúng||Said) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra khác màu xanh” là \frac{7}{10}.

    a) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu xanh” là \frac{3}{10} ⇒ đúng

    b) Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu hồng" là \frac{4}{10} ⇒ sai

    c) Số lần lấy ra chiếc kẹp màu nâu hoặc màu vàng là: 10 - 3 - 4 = 3 (lần)

    Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra có màu nâu hoặc màu vàng” là \frac{3}{10}

    ⇒ sai

    d) Số lần lấy ra chiếc kẹp khác màu xanh là: 10 - 3 = 7 (lần)

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Chiếc kẹp lấy ra khác màu xanh” là \frac{7}{10} ⇒ đúng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm

    Lan chọn ngẫu nhiên một chiếc tất trong tủ 10 lần và số lần Lan lấy được tất màu đen là 7 lần. Xác suất của biến cố Lan lấy được một chiếc tất màu đen là:

    Hướng dẫn:

    Số kết quả có thể của biến cố là 10

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 7

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố lấy được một chiếc tất màu đen là \frac{7}{10}.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi của biến cố

    Quay một lần con quay như hình vẽ:

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là:

    Hướng dẫn:

    Trên vòng quay có các số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7

    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào số nguyên tố” là 4.

  • Câu 4: Vận dụng
    Các khẳng định sau Đúng hay Sai?

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    Đáp án là:

    Một hộp có 20 thẻ cùng loại, các thẻ được đánh số từ 1 đến 20; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

    Đúng||Saia) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2” là \frac{1}{10}

    Sai||Đúngb) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số” là \frac{9}{20} 

    Sai||Đúngc) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2” là \frac{1}{20}

    Đúng||Said) Xác suất của biến cố “Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5” là \frac{1}{5}

     

    a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có chữ số tận cùng là 2" là: 2; 12

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ a) đúng

    b) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số" là: 10;...;20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{11}{20} ⇒ b) sai

    c) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tổng các chữ số bằng 2" là: 11 và 20

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{2}{20}=\frac{1}{10} ⇒ c) sai

    d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố "Rút được thẻ ghi số có hai chữ số với tích các chữ số lớn hơn 5" là: 16; 17; 18; 19

    Vậy xác suất của biến cố là \frac{4}{20}=\frac{1}{5} ⇒ d) đúng

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Theo thống kê năm 2022 tỉ lệ số học sinh được công nhận tốt nghiệp THPT trên cả nước là 98,87%. Tại một trường THPT có tổng số học sinh lớp 12 tham gia thi là 200 học sinh. Giả sử tỉ lệ học sinh công nhận tốt nghiệp năm 2023 tương ứng với năm 2022, hãy ước lượng số học sinh đỗ tốt nghiệp THPT năm 2023?

    Hướng dẫn:

    Ước lượng số học sinh đỗ tốt nghiệp THPT của trường đó là:

    200.98,87\% \approx 198 (học sinh)

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính xác suất của biến cố

    Có 12 gói muối mỗi gói có nhãn dán 2kg nhưng thực tế trọng lượng của các gói muối được ghi lại như sau (tính bằng kg):

    1,95; 2,02; 2,06; 1,98; 2,03; 1,97; 2,04; 1,99; 1,985; 2,025; 2,00 và 1,98

    Chọn ngẫu nhiên một gói muối trong số đó. Khả năng gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg là bao nhiêu?

    Kết quả: 5/12

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Có 12 gói muối mỗi gói có nhãn dán 2kg nhưng thực tế trọng lượng của các gói muối được ghi lại như sau (tính bằng kg):

    1,95; 2,02; 2,06; 1,98; 2,03; 1,97; 2,04; 1,99; 1,985; 2,025; 2,00 và 1,98

    Chọn ngẫu nhiên một gói muối trong số đó. Khả năng gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg là bao nhiêu?

    Kết quả: 5/12

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

     Tổng số kết quả có thể là 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg” là: 5

    => Xác suất của biến cố “Gói muối được chọn có khối lượng hơn 2kg” là: 5/12

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Thực hiện gieo một con xúc xắc. Các kết quả thuận lợi cho biến cố C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn” là:

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả thuận lợi cho biến cố C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn” là: C = {2 chấm; 4 chấm; 6 chấm}

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố

    Một nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhà máy trong 30 ngày rồi ghi lại kết quả của nhà máy mỗi ngày như sau:

    Số phế phẩm

    0

    1

    2

    3

    ≥ 4

    Số ngày

    20

    5

    3

    1

    1

    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ngày kiểm tra: 30 ngày

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm” là: 20

    Vậy xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy không có phế phẩm” là: \frac{20}{30} =
\frac{2}{3}.

  • Câu 9: Vận dụng
    Ước lượng số viên bi đỏ

    Bạn A bỏ một số viên bi xanh và đỏ có kích thước và khối lượng giống nhau vào túi. Mỗi lần A lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi, xem màu rồi trả lại vào túi. Lặp lại phép thử đó 100 lần, A thấy có 40 lần lấy được bi đỏ. Biết rằng trong túi có 9 viên bi xanh, hãy ước lượng trong túi có bao nhiêu viên bi đỏ?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được viên bi màu xanh”: \frac{60}{100} = \frac{3}{5} = 0,6

    Gọi số bi trong túi là x (với x > 9).

    Vì số lần thử là lớn nên xác suất thực nghiệm gần bằng xác suất của biến cố “Lấy được viên bi màu xanh” do đó: \frac{9}{x} = 0,6 \Rightarrow x = 15 viên bi

    Do đó trong hộp có khoảng 15 - 9 =
6 viên bi màu đỏ.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền đáp án vào ô trống

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Đáp án là:

    Chọn một số x được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {4; 6; 7; 9; 11} và một số y được chọn ngẫu nhiên từ nhóm các số {12; 13; 15; 17}, thực hiện lấy tích x.y. Khi đó:

    Số kết quả có thể xảy ra là: 20

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ” là: 9

    Số kết quả chọn số x là 5

    Số kết quả chọn số t là 4

    Khi lấy tích x.y ta được số cách chọn là 5. 4 = 20

    Đã biết, tích hai số lẻ được số lẻ, tích hai số chẵn được số chẵn. Vì vậy để tích x.y là một số lẻ thì x và y đều là số lẻ.

    Chúng ta có 3 khả năng số lẻ cho x và 3 khả năng số lẻ cho y

    Suy ra có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích x.y là một số lẻ”.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính số kết quả thuận lợi

    Quay hai lần một vòng quay như hình vẽ:

    Ghi lại kết quả sau mỗi lần quay. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai lần quay được vào các số nguyên tố” là:

    Hướng dẫn:

    Hai lần quay vào các số nguyên tố ta được các kết quả thuận lợi như sau:

    (2; 2), (2; 3), (2; 5)

    (3; 2), (3; 3), (3; 5)

    (5; 2), (5; 3), (5; 5)

    Vậy có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm xác suất của biến cố

    Tung đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Khi đó xác suất để nhận biến cố đồng xu xuất hiện mặt ngửa và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nguyên tố là?

     

    Hướng dẫn:

    Lập bảng kết quả như sau:

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    S

    (S; 1)

    (S; 2)

    (S; 3)

    (S; 4)

    (S; 5)

    (S; 6)

    N

    (N; 1)

    (N; 2)

    (N; 3)

    (N; 4)

    (N; 5)

    (N; 6)

    Số kết quả có thể xảy ra là: 12

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nguyên tố” là: 3

    => Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa và số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nguyên tố” là: \frac{3}{12} = \frac{1}{4} = 0,25

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (42%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo