Ngữ pháp unit 5 lớp 10 Ambition
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 unit 5 Ambition
Ngữ pháp tiếng Anh 10 Unit 5 Friends Global Ambition tổng hợp những chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh quan trọng xuất hiện trong SGK tiếng Anh lớp 10 Chân trời sáng tạo giúp các em ôn tập hiệu quả.
1. Phân biệt Will & be going to
Cấu trúc Be going to là gì?
Khái niệm
Cấu trúc Be going to mang nghĩa là “sẽ”, nó được sử dụng nhằm diễn tả một việc có dự định, kế hoạch cụ thể sẽ xảy ra trong tương lai, cụ thể là tương lai gần.
Ví dụ:
· I am going to visit my grandmother at weekend. (Tôi sẽ đi thăm bà ngoại vào cuối tuần này)
Việc “Tôi” đi thăm bà ngoại là đã có kế hoạch, dự định từ trước, đây là tương lai gần nên ta sử dụng cấu trúc “am going to” để diễn tả hành động đó.
Cấu trúc Be going to ở các dạng câu khác nhau
|
|
DẠNG KHẲNG ĐỊNH |
DẠNG PHỦ ĐỊNH |
DẠNG NGHI VẤN |
|
CẤU TRÚC |
S + be going to + V |
S + be + not + going to + V |
Be + S + going to + V |
|
VÍ DỤ |
· I’m going to travel the London this month. (Tôi sẽ đi du lịch London vào tháng này.) · He’s going to buy this car. (Anh ấy sẽ mua chiếc xe này) |
· He isn’t going to buy a house next month. (Anh ấy sẽ mua nhà vào tháng sau) · We aren’t going to play volleyball this weekend. (Chúng tôi sẽ không chơi bóng chuyền vào cuối tuần này) |
· Are you going to sell this house? (Bạn định bán ngôi nhà này à?) · Are you going to plant an orange tree in the yard? (Bạn định trồng một cây cam trước sân à?) |
|
LƯU Ý |
Sau be going to luôn là động từ nguyên thể. |
|
|
Cấu trúc Be going to có những cách sử dụng những cách sửu dụng nào?
- Được sử dụng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
· I’m going to have a talk show on the weekend. (Tôi sẽ có một buổi tọa đàm vào cuối tuần.)
· She is going to hold the class meeting tomorrow. (Cô ấy sẽ tổ chức họp lớp vào ngày mai.)
- Được sử dụng khi người nói muốn dự đoán một điều gì đó. (Khả năng xảy ra là cao và có dự định từ trước).
Ví dụ:
· Look! It’s going to be rainy. (Nhìn kìa! Trời sẽ mưa đó.)
· A fierce storm! The water isn’t going to recede until the storm stops. (Cơn bão lớn quá! Nước sẽ không rút cho đến khi con bão dừng lại.)
- Được dùng để nói về một dự định trong quá khứ nhưng chưa được thực hiện.( be sẽ có dạng là was hoặc were.)
Ví dụ:
· Yesterday I was going to play badminton. (Hôm qua, tôi đã định đi chơi cầu lông.)
· He was going to eat sandwiches yesterday. (Anh ấy đã định ăn sandwiches ngày hôm qua.)
Lưu ý: was/were going to là cấu trúc mang ý nghĩa cụ thể và không phải thì quá khứ đơn hay bất kỳ thì nào trong tiếng Anh.
Cấu trúc Be going to và Will khác nhau như thế nào?
a/ Khi ra quyết định
|
BE GOING TO |
WILL |
|
Dùng để diễn tả những kế hoạch, dự định đã được lên từ trước đó. |
Dùng để diễn tả những quyết định về hành động trong tương lai bộc phát tại thời điểm nói. |
Ví dụ:
· We are going to travel to Ha Noi cave after your semester. (Chúng tôi sẽ tới Ha Nội sau học kì của bạn)
· Too tired! We will travel to Ha Noi after your semester. (Quá mệt mỏi rồi. Chúng ta hãy đến Hà Nội sau học kì của bạn)
b/ Khi dự đoán
|
BE GOING TO |
WILL |
|
Dùng để diễn tả những dự đoán chắc chắn đã có cơ sở và sự phân tích. |
Dùng để diễn tả những dự đoán chủ quan, thường đi kèm với những động từ think, hope, believe, assume… |
Ví dụ:
· He called me last night. He is going to come here tomorrow. (Anh ấy đã gọi tôi vào tối qua. Anh ấy dự định sẽ tới đây vào ngày mai)
· I hope my grandmother will come here tomorrow. (Tôi hy vọng bà ngoại sẽ tới đây vào ngày mai)
2. Cấu trúc câu điều kiện loại 1
Định nghĩa: Câu điều kiện loại 1 thường dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (ở hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.
Cấu trúc:
|
Mệnh đề điều kiện |
Mệnh đề chính |
|
If + S + V(s/es) |
S + will/can/shall + V(nguyên mẫu) |
|
IF+ thì hiện tại đơn |
Will + Động từ nguyên mẫu |
Cách dùng:
- Mệnh đề If có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu. Thông thường, mệnh đề trước If chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề sau thì chia ở thì tương lai đơn.
Câu điều kiện loại 1 dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
EX: If I get up early in the morning, I will go to school on time.
Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.
>>> Câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý
EX: If you need a ticket, I can get you one.
Nếu bạn cần mua vé, tôi có thể mua dùm bạn một cái.
>>> Câu điều kiện loại 1 dùng để cảnh báo hoặc đe dọa
EX: If you come in, he will kill you.
Nếu bạn bước vào đó, anh ta sẽ giết bạn.
Một vài lưu ý về câu điều kiện loại 1
>>> Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề.
Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.
EX: If David has any money, he spends it.
Nếu David có đồng nào, anh ấy sẽ tiêu đồng ấy.
>>> Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu
EX: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment … )
Nếu bạn đợi một lát, tôi sẽ tìm người giúp bạn.
>>> Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành trong mệnh đề IF
Ex:If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean.
Nếu chúng ta muốn có nhiều khách tham quan thì bảo tàng cần thật sạch sẽ.
>>>Trong trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh vào tính liên tục, trạng thái đang diễn ra, hoàn thành của sự việc.
Sử dụng công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.
Ex: If we go home today, we will be having a party tomorrow.
Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.
Trường hợp thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý
Sử dụng công thức: If + HTĐ, ... may/can + V-inf.
EX:If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach.
Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.
Với câu gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động
Sử dụng công thức: If + HTĐ, ... would like to/must/have to/should... + V-inf.
EX: If you want to lose weight, you should do some exercise.
Nếu bạn muốn giảm cân thì nên làm bài tập luyện.
Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)
Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.
EX: If you are thirty, drink a cup of water.
Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.
Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) Định Nghĩa, Phân loại, Cách sử dụng
I. Defining Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ xác định)
a/ Định nghĩa Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ.
b/ Cách sử dụng mệnh đề quan hệ xác định :
1. Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ
e.g: + The students work very hard. They come from japan
---> The students who/ that comes from Japan work very hard.
+ The shop is closed today. It sells that kind of bread.
---> The shop which/ that sells that kinds of bread is closed today
2. Mệnh đề quan hệ xác định thường đứng sau the + noun. Ngòai ra chúng có thể được dùng sau mạo từ a, an + danh từ hoặc danh từ số nhiều không có the, và những đại từ như all, none, anybody, somebody,....
e.g: + I like the ruler which my friend bought from Laos very much
+ Somebody who must be a naughty boy made my window broken when i was not at home.
3. Mệnh đề quan hệ xác định thường được đặt ngay sau the+ danh từ hoặc đại từ, nhưng đôi khi chúng bị tách ra bởi một từ hoặc 1 cụm từ ( thường là trạng ngữ).
e.g: I saw something in the newspaper which would interest you.
4. Dấu phẩy không được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định
5. Chúng ta không thể bỏ được mệnh đề quan hệ trong câu vì như thế làm nghĩa của câu không rõ ràng.
6. Whom là 1 từ rất trang trọng và chỉ được sử dụng trong văn viết. CHúng ta có thể sử dụng who/ that hoặc bỏ đi cũng được!
e.g: -The man whom we are talking about is a successfull businessman.
-The man (who/ that) we are talking about is a successfull businessman.
7. That thường theo sau các từ như something, anything, everything, nothing, all và trong so sánh bậc nhất
e.g: + Is there anything that we must pay attention to?
+ It is the most delicious that i've ever tasted
8. Gíơi từ trong mệnh đề quan hệ
a. Giới từ thường được đặt ở cuối mệnh đề quan hệ.
e.g: + The beautiful girl smiled. I was looking at her
---> The beautiful girl that/ who i was looking at smiled.
+ The room was untidy. The young boy lived in it.
---> The room which the young boy lived in was untidy
II. Non-defining Relative Clauses ( Mệnh đề quan hệ không xác định)
a/ Definition (định nghĩa):
Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ được đề cập đến trong câu. Nó cho ta biết thông tin thêm về người, về sự vật, một hiện tượng nào đó được biểu hiện ở danh từ mà nó bổ nghĩa.
e.g: + William Shakespeare, who was in Stratford-on-Avon, wrote the play "Romeo and Juliet"
b/ Cách sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định
1. Mệnh đề quan hệ không xác định luôn được tách ra khỏi phần còn lại của câu = dấu phẩy.
e.g: + Mr John, who is the vice-president of our University, is going to LonDon next week.
+ This church, which is very quiet, is famous for its peaceful atmosphere.
2. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, ta không dùng that thay thế cho who, whom, hoặc which
3. Chúng ta không được phép bỏ đại từ quan hệ, ngay cả khi nó là tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
e.g: + He told me about Susan, who he just met at a party
He told me about Susan, he just met at a party
4. Mệnh đề quan hệ không xác định có thể được mở đầu bằng các cụm từ như all of, many of + Đại từ quan hệ
E.g: There were a lot of students gathering at the hall, all of whom looked excited.
+ He was studying all the cameras in the shop, some of which attracted him
5. Đại từ quan hệ which đứng ở đầu mệnh đề quan hệ không xác định có thể được dùng để chỉ tòan bộ thông tin trong phần trước của câu.
e.g: +He keeps asking a lot of questions, which annoys me.
+ She passed the exam without any difficulty, which surprised everyone.
Trên đây là Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 unit 5 Ambition Friends Global. VnDoc.com hy vọng rằng bài viết trên đây sẽ giúp các em học sinh ôn tập tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo hiệu quả.