Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Ôn tập chương 4 Định lí Thales Kết nối tri thức

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc bài Luyện tập về Ôn tập chương 4 lớp 8 sách Kết nối tri thức. Các câu hỏi được biên soạn bám sát chương trình, phù hợp cho ôn tập, kiểm tra và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.

👇Mời bạn làm bài tập online dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 19 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 19 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn CE

    Cho \Delta
ABC có AB = 3 cm, BC = 5 cm. Kẻ đường phân giác trong góc B cắt AC tại E. Tính độ dài cạnh CE biết AE = 1,5 cm.

    Hướng dẫn:

    Ta có: BE là phân giác trong của góc B

    Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ta có:

    \frac{AB}{BC} = \frac{AE}{CE}
\Rightarrow \frac{3}{5} = \frac{1,5}{CE} \Rightarrow CE =
2,5(cm)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Cho hình vẽ:

    Biết rằng AD = DB; AE = EC; GM = MB; GN = NC; GI = IM; GK = KN và BC = 28 cm.

    Giá trị tổng hai đoạn thẳng DE và KI là: 21cm

    Đáp án là:

    Cho hình vẽ:

    Biết rằng AD = DB; AE = EC; GM = MB; GN = NC; GI = IM; GK = KN và BC = 28 cm.

    Giá trị tổng hai đoạn thẳng DE và KI là: 21cm

    Xét tam giác ABC có:

    AD = DB; AE = EC

    => DE là đường trung bình tam giác ABC

    => DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.28
= 14(cm)

    Xét tam giác GBC có:

    GM = MB; GN = NC

    => MN là đường trung bình tam giác GBC

    => MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.28
= 14(cm)

    Xét tam giác GMN có:

    GI = IM; GK = KN

    => IK là đường trung bình tam giác GMN

    => IK = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2}.14
= 7(cm)

    Khi đó: DE + IK = 14 + 7 =
24(cm)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính độ dài DE

    Người ta đặt hai cây gỗ nằm song song cùng dựa vào tường (tường vuông góc với mặt đất) như hình vẽ.

    Hỏi khoảng cách DE giữa hai đầu cây gỗ là bao nhiêu?

    Đáp án: 2,5 || 5/2 (m)

    Đáp án là:

    Người ta đặt hai cây gỗ nằm song song cùng dựa vào tường (tường vuông góc với mặt đất) như hình vẽ.

    Hỏi khoảng cách DE giữa hai đầu cây gỗ là bao nhiêu?

    Đáp án: 2,5 || 5/2 (m)

    Áp dụng định lí Thales cho tam giác ta có:

    \frac{10}{10 + DE} =
\frac{16}{20}

    \Rightarrow 160 + 16DE = 200 \Rightarrow
DE = 2,5m

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính khoảng cách giữa hai cây

    Biết hai cây trong hình vẽ đứng song song với nhau. Tính khoảng cách giữa hai cây?

    Đáp án: 12m

    Đáp án là:

    Biết hai cây trong hình vẽ đứng song song với nhau. Tính khoảng cách giữa hai cây?

    Đáp án: 12m

    Gọi khoảng cách giữa hai cây là x (m), (x > 0)

    Áp dụng định lí Thales cho tam giác ta có:

    \frac{4}{20} = \frac{3}{3 + x}
\Leftrightarrow x = 12(m)

    Vậy khoảng cách giữa hai cây là 12m

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính khoảng cách giữa hai cây

    Biết hai cây trong hình vẽ đứng song song với nhau. Tính khoảng cách giữa hai cây?

    Đáp án: 12m

    Đáp án là:

    Biết hai cây trong hình vẽ đứng song song với nhau. Tính khoảng cách giữa hai cây?

    Đáp án: 12m

    Gọi khoảng cách giữa hai cây là x (m), (x > 0)

    Áp dụng định lí Thales cho tam giác ta có:

    \frac{4}{20} = \frac{3}{3 + x}
\Leftrightarrow x = 12(m)

    Vậy khoảng cách giữa hai cây là 12m

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính chu vi tam giác ABC

    Cho tam giác ABC. Trên các cạnh AB, AC, BC lần lượt lấy các điểm D, E, F làm trung điểm. Tính chu vi tam giác ABC biết chu vi tam giác DEF bằng 21 cm

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC, BC nên DE; EF; DF là các đường trung bình tam giác ABC

    \Rightarrow DE = \frac{1}{2}BC;DF =
\frac{1}{2}AC;EF = \frac{1}{2}AB

    \Rightarrow DE + DF + EF = \frac{1}{2}BC
+ \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB

    \Rightarrow DE + DF + EF =
\frac{1}{2}(BC + AC + AB)

    \Rightarrow C_{DEF} =
\frac{1}{2}C_{ABC}

    \Rightarrow C_{ABC} = 2C_{DEF} = 2.21 =
42(cm)

  • Câu 7: Vận dụng
    Một nhóm các bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao AB của một bức tường như sau: Dùng một cái cọc CD đặt cố định vuông góc với mặt đất, với CD = 3 m và CA = 5 m. Sau đó, các bạn đã phối hợp để tìm được điểm E trên mặt đất là giao điểm của hai tia BD, AC và đo được CE = 2,5 m (như hình vẽ).

    Vậy chiều cao AB của bức tường là:

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính tỉ số độ dài hai đoạn thẳng

    Cho tam giác ABC. Trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm E, F sao cho AE = BE;AF = CF. Khi đó tỉ số \frac{BC}{EF} bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
AE = BE \\
AF = CF \\
\end{matrix} ight. suy ra EF là đường trung bình của tam giác ABC

    Do đó BC = 2EF \Rightarrow \frac{BC}{EF}
= 2

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính chu vi tam giác ABC

    Cho tam giác ABC. Trên các cạnh AB, AC, BC lần lượt lấy các điểm D, E, F làm trung điểm. Tính chu vi tam giác ABC biết chu vi tam giác DEF bằng 21 cm

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC, BC nên DE; EF; DF là các đường trung bình tam giác ABC

    \Rightarrow DE = \frac{1}{2}BC;DF =
\frac{1}{2}AC;EF = \frac{1}{2}AB

    \Rightarrow DE + DF + EF = \frac{1}{2}BC
+ \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB

    \Rightarrow DE + DF + EF =
\frac{1}{2}(BC + AC + AB)

    \Rightarrow C_{DEF} =
\frac{1}{2}C_{ABC}

    \Rightarrow C_{ABC} = 2C_{DEF} = 2.21 =
42(cm)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền đáp án vào ô trống

    Cho hình vẽ:

    Biết rằng AD = DB; AE = EC; GM = MB; GN = NC; GI = IM; GK = KN và BC = 28 cm.

    Giá trị tổng hai đoạn thẳng DE và KI là: 21cm

    Đáp án là:

    Cho hình vẽ:

    Biết rằng AD = DB; AE = EC; GM = MB; GN = NC; GI = IM; GK = KN và BC = 28 cm.

    Giá trị tổng hai đoạn thẳng DE và KI là: 21cm

    Xét tam giác ABC có:

    AD = DB; AE = EC

    => DE là đường trung bình tam giác ABC

    => DE = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.28
= 14(cm)

    Xét tam giác GBC có:

    GM = MB; GN = NC

    => MN là đường trung bình tam giác GBC

    => MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.28
= 14(cm)

    Xét tam giác GMN có:

    GI = IM; GK = KN

    => IK là đường trung bình tam giác GMN

    => IK = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2}.14
= 7(cm)

    Khi đó: DE + IK = 14 + 7 =
24(cm)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính tổng độ dài hai đoạn thẳng

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E; F; G; H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Biết BD = 18 cm. Tính tổng độ dài hai đoạn thẳng HE, GF?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABD có H là trung điểm của AD, E là trung điểm của AB

    => HE là đường trung bình của tam giác ABD.

    => HE = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.18
= 9(cm)

    Xét tam giác CBD có F là trung điểm của BC, G là trung điểm của CD

    => GF là đường trung bình tam giác CBD

    => GF = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.18
= 9(cm)

    Tổng độ dài hai đoạn HE và GF là 18cm

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính độ dài đoạn thẳng CD

    Cho \Delta
ABC có AB = 14 cm; AC = 28 cm. Tia phân giác trong góc A cắt BC tại D. Biết độ dài đoạn thẳng BD = 4 cm, khi đó độ dài đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có: AD là phân giác góc A của tam giác ABC nên

    \frac{BD}{AB} = \frac{CD}{AC}
\Rightarrow CD = \frac{BD.AC}{AB} = \frac{4.28}{14} = 8(cm)

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính tỉ số hai đoạn thẳng BE và ED

    Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC, D là trung điểm của AM. Giao điểm của BD và AC tại điểm E. Tính tỉ số \frac{BE}{ED}?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Gọi F là trung điểm của EC

    Xét tam giác BEC có:

    F là trung điểm của EC, M là trung điểm của BC

    => MF // BE và MF =
\frac{1}{2}BE

    Xét tam giác AMF có:

    AD = DM;DE//MF \Rightarrow AE =
FE

    => DE là đường trung bình tam giác AMF

    => MF = \frac{1}{2}BE \Rightarrow
\frac{BE}{ED} = 4

  • Câu 14: Vận dụng
    Bóng AK của một cột điện MK trên mặt đất dài 6 m (như hình vẽ). Cùng lúc đó một cột đèn giao thông DE cao 3 m có bóng AE dài 2 m.

    Chiều cao của cột điện MK là:

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn cụm từ còn thiếu

    Cho hình vẽ:

    Hoàn thành câu: “EF là … của tam giác ABC.”

     

    Hướng dẫn:

    Đường trung bình là đường nối hai trung điểm hai cạnh của một tam giác.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền đáp án vào chỗ trống

    Tính khoảng cách AB trong hình vẽ sau:

    Điền đáp án vào chỗ trống

    Đáp án: 64/3 m

    (Kết quả tối giản được ghi dưới dạng a/b)

    Đáp án là:

    Tính khoảng cách AB trong hình vẽ sau:

    Điền đáp án vào chỗ trống

    Đáp án: 64/3 m

    (Kết quả tối giản được ghi dưới dạng a/b)

    Ta có: BE // AD

    Áp dụng định lí Thales ta có:

    \frac{{18}}{{18 + 32}} = \frac{{12}}{{12 + AB}} \Rightarrow AB = \frac{{64}}{3}\left( m ight)

  • Câu 17: Vận dụng
    Cho tam giác ABC có cạnh BC = 12 cm. Trên cạnh AB lấy điểm D và E sao cho AD = DE = EB. Từ D, E kẻ các đường thẳng song song với BC cắt AC theo thứ tự tại M, N. Khi đó, độ dài đoạn thẳng DM và EN là:
  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính độ dài đoạn CE

    Cho \Delta
ABC có AB = 3 cm, BC = 5 cm. Kẻ đường phân giác trong góc B cắt AC tại E. Tính độ dài cạnh CE biết AE = 1,5 cm.

    Hướng dẫn:

    Ta có: BE là phân giác trong của góc B

    Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ta có:

    \frac{AB}{BC} = \frac{AE}{CE}
\Rightarrow \frac{3}{5} = \frac{1,5}{CE} \Rightarrow CE =
2,5(cm)

  • Câu 19: Nhận biết
    Xác định đường trung bình tam giác

    Quan sát hình vẽ sau:

    Các đường trung bình có trong hình vẽ là:

     

    Hướng dẫn:

    Đường trung bình là đường nối hai trung điểm của hai cạnh của một tam giác.

    => Trong hình vẽ có các đường trung bình là: DE, EF, DF

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (21%):
    2/3
  • Thông hiểu (58%):
    2/3
  • Vận dụng (21%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo