Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tìm các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Chuyển động thẳng biến đổi đều là một trong những chuyên đề trọng tâm của Vật lý 10 , xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra, đề thi học kỳ và đề đánh giá năng lực. Việc thành thạo cách tìm các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều như vận tốc, gia tốc, quãng đường và thời gian sẽ giúp học sinh giải nhanh nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ công thức cần nhớ, phương pháp giải từng dạng toán và bài tập Vật lý 10 có đáp án để hỗ trợ ôn tập hiệu quả.

Công thức tính vận tốc, thời gian, gia tốc, quãng đường

  • Công thức cộng vận tốc: a = \frac{{v - {v_0}}}{t}\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t}\)
  • Công thức vận tốc: v = v_0+ at\(v = v_0+ at\)
  • Công thức quãng đường: S = v_0.t + \dfrac{1}{2} at^2\(S = v_0.t + \dfrac{1}{2} at^2\)
  • Công thức độc lập thời gian: v^2– v_0^2 = 2.a.S\(v^2– v_0^2 = 2.a.S\)

Trong đó: a > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều; a < 0 nếu chuyển động chậm dần đều.

Ví dụ minh họa tính các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Ví dụ 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với v0 = 72km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt v1 = 54km/h.

a.Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt v = 36km/h và sau bao lâu thì dừng hẳn.

b. Tính quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

Hướng dẫn giải:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Ta có:

a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{\Delta t}} =  - 0,5m/{s^2};{v_2} = {v_0} + a.{t_2}\(a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{\Delta t}} = - 0,5m/{s^2};{v_2} = {v_0} + a.{t_2}\)\Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = 20s\(\Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = 20s\)

Khi dừng lại hẳn: v3 = 0

v3 = v0 + at3\Rightarrow {t_3} = \frac{{{v_3} - {v_0}}}{a} = 40s\(\Rightarrow {t_3} = \frac{{{v_3} - {v_0}}}{a} = 40s\)

b.Ta có: v_3^2 - v_0^2 = 2.a.S\(v_3^2 - v_0^2 = 2.a.S\)\Rightarrow S = \frac{{v_3^2 - v_0^2}}{{2.a}} = 400m\(\Rightarrow S = \frac{{v_3^2 - v_0^2}}{{2.a}} = 400m\)

Ví dụ 2: Một xe lửa dừng lại hẳn sau 20s\(20s\) kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó xe chạy được 120m\(120m\). Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh và gia tốc của xe.

Hướng dẫn giải:

Ta có:

V = v_0 + a.t v_0 = -20a\(V = v_0 + a.t v_0 = -20a\). (1)

S = v_0t + \dfrac{1}{2} at^2\(S = v_0t + \dfrac{1}{2} at^2\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra a = -0,6m/s^2, v_0 = 12m/s.\(a = -0,6m/s^2, v_0 = 12m/s.\)

Ví dụ 3: Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều khi đi hết 1km\(1km\) thứ nhất thì v_1 = 10m/s\(v_1 = 10m/s\). Tính vận tốc v sau khi đi hết 2km\(2km\).

Hướng dẫn giải:

Ta có:

v^2 – v_0^2 = 2.a.S => a = 0,05m/s^2\(v^2 – v_0^2 = 2.a.S => a = 0,05m/s^2\)

Vận tốc sau: v_1^2 – v_0^2 = 2.a.S\(v_1^2 – v_0^2 = 2.a.S\)

=>v_1=10\sqrt 2 (m/s)\(=>v_1=10\sqrt 2 (m/s)\).

Ví dụ 4: Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn thẳng qua điểm A với v = 20m/s\(v = 20m/s\), a = 2m/s^2\(a = 2m/s^2\). Tại B cách A 100m\(100m\). Tìm vận tốc của xe.

Hướng dẫn giải:

Ta có:

S = v_0t +\frac{1}{2}  at^2\(S = v_0t +\frac{1}{2}  at^2\) => 100 = 20t + t^2\(100 = 20t + t^2\)=> t = 4,14s (nhận) hoặc t = -24s ( loại )

V = v_0 + at =>v = 28m/s\(V = v_0 + at =>v = 28m/s\)

Bài tập tự rèn luyện tìm các đại lượng trong chuyển động biến đổi đều

Bài 1: Một chiếc canô chạy với v = 16m/s, a = 2m/s^2\(v = 16m/s, a = 2m/s^2\) cho đến khi đạt được v = 24m/s\(v = 24m/s\) thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường canô đã chạy.

Bài 2: Một xe chuyển động nhanh dần đều đi được S = 24m, S_2 = 64m\(S = 24m, S_2 = 64m\) trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc.

Bài 3: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với v_0 = 10,8km/h\(v_0 = 10,8km/h\). Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 14m.\(14m.\)

a. Tính gia tốc của xe.

b. Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên.

(Còn tiếp)

Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài 1.

Ta có:

v = v_0 + at_1\(v = v_0 + at_1\)24 = 16 + 2.t_1\(24 = 16 + 2.t_1\)t_1 = 4s\(t_1 = 4s\) là thời gian tăng tốc độ.

Vậy thời gian giảm tốc độ: t_2 = t – t_1 = 6s\(t_2 = t – t_1 = 6s\)

Quãng đường đi được khi tăng tốc độ: S_1 = v_0t_1 + 1/2 at_1^2 = 80m\(S_1 = v_0t_1 + 1/2 at_1^2 = 80m\)

Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn:

S_2 = v_0t_2 + 1/2 at_2^2 = 72m\(S_2 = v_0t_2 + 1/2 at_2^2 = 72m\)

S = S_1 + S_2 = 152m\(S = S_1 + S_2 = 152m\)

Bài 2.

Ta có:

S_1 = v_{01}.t_1 + ½ at_1^2\(S_1 = v_{01}.t_1 + ½ at_1^2\)=> 4.v_{01} + 8=>a = 24 (1)\(=> 4.v_{01} + 8=>a = 24 (1)\)

S_2 = v_{02}.t_2 + 1/2.at_2^2\(S_2 = v_{02}.t_2 + 1/2.at_2^2\)=>4.v_{01} + 8a = 64      (2)\(=>4.v_{01} + 8a = 64 (2)\)

v_{02} = v_1 = v_{01} + at_2 (3)\(v_{02} = v_1 = v_{01} + at_2 (3)\)

Giải (1), (2), (3) ta được : v01 = 1m/s, a = 2,5m/s2

📄 Do dung lượng nội dung lớn, tài liệu chi tiết được cung cấp dưới dạng file tải về.

----------------------------------------

Nắm vững công thức và phương pháp tìm các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều sẽ giúp học sinh giải quyết chính xác các bài toán động học và tạo nền tảng cho những chuyên đề nâng cao của Vật lý 10. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập Vật lý 10 có đáp án để rèn kỹ năng tính toán, phân tích dữ kiện và nâng cao kết quả học tập.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo