Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân Chân trời sáng tạo - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Bài 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân trang 32, 33, 34 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau:

    (320 + 153) × 4
    320 × 4 + 153 × 4
    320 × 4
    4 × 320
    (45 × 6) × 5
    45 × (6 × 5)
    320 × 4 + 153 × 4 4 × 320 45 × (6 × 5)
    Đáp án đúng là:
    (320 + 153) × 4
    320 × 4 + 153 × 4
    320 × 4 + 153 × 4
    320 × 4
    4 × 320
    4 × 320
    (45 × 6) × 5
    45 × (6 × 5)
    45 × (6 × 5)
    320 × 4 + 153 × 4 4 × 320 45 × (6 × 5)
  • Câu 2: Nhận biết

    Biểu thức 9 × (6 - 2) có giá trị là: 

    Tính giá trị của biểu thức:

    9 × 6 - 9 × 2 = 54 - 18 = 36

  • Câu 3: Vận dụng

    Có 16 hộp, mỗi hộp có 23 viên bi đỏ và 25 viên bi xanh. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Có tất cả số viên bi là: 23 × 16 + 25 × 16 = 768 (viên bi)

    (hoặc: (23 + 25) × 16 = 768 (viên bi)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Biểu thức 745 × 5 × 3 có giá trị là 11 175. Vậy giá trị của biểu thức 745 × 3 × 5 có giá trị là:

  • Câu 5: Thông hiểu

    So sánh hai phép tính: (72 + 28) : 4 … 72 : 4 + 28 : 4

    (72 + 28) : 4 = 25

    72 : 4 + 28 : 4 = 25

    Vậy chọn dấu =

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền phép giao hoán của các phép tính sau và kết quả của mỗi phép tính:

    2368||2 368

    74 × 32 = 32 × 74 = 2368

    89 × 156 = 156 × 89 = 13 884||13884

    1203 × 15 = 15 ×  1203 = 18045||18 045

    Đáp án là:

    2368||2 368

    74 × 32 = 32 × 74 = 2368

    89 × 156 = 156 × 89 = 13 884||13884

    1203 × 15 = 15 ×  1203 = 18045||18 045

  • Câu 7: Thông hiểu

    Đâu là cách tính thuận tiện của biểu thức 100 × 5 + 100 × 3?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Biểu thức (5 × 7) × 8 có giá trị bằng với giá trị của biểu thức nào sau đây?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Với a = 23, b = 48 và c = 64, giá trị của biểu thức a × (b + c) là:

    Thay a = 23, b = 48 và c = 64 vào biểu thức a × (b + c):

    23 × (48 + 64) = 23 × (48 + 64) = 23 × 112 = 2 576

  • Câu 10: Vận dụng

    Một thùng có 160 gói bánh và 140 gói kẹo. Hỏi 10 thùng như thế có bao nhiêu gói bánh và kẹo?

    10 thùng có số gói bánh và kẹo là: (160 + 140) × 10 = 3 000 (gói)

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 75 × 9 = ... × 75

  • Câu 12: Thông hiểu

    Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức 410 287 × 5 ?

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức sau: 3 × (1 010 × 13) × 0 = ...

    Thực hiện tính:

    3 × (1 010 × 13) × 0 

    = 3 × 13 130 × 0 

    = 39 390 × 0 

    = 0

  • Câu 14: Thông hiểu

    Viết dấu phù hợp vào chỗ chấm:

    35 × (7 + 22) =||<||> 35 × 7 + 35 × 22

    Đáp án là:

    35 × (7 + 22) =||<||> 35 × 7 + 35 × 22

    Em áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau:

    35 × (7 + 22) = 1015

    35 × 7 + 35 × 22 = 245 + 770 = 1015

  • Câu 15: Nhận biết

    Tích của phép nhân sau là: 0 × 26 =

    Áp dụng tính chất: số 0 nhân với 1 số bất kì cũng đều bằng 0.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân Chân trời sáng tạo - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo