Đổi 9 tấn = 90 tạ
Chở được tất cả số bao gạo là:
90 : 3 = 30 (bao)
Đổi 9 tấn = 90 tạ
Chở được tất cả số bao gạo là:
90 : 3 = 30 (bao)
Đổi đơn vị đo:
36 tấn = 36 000 kg
3 tấn 6 tạ = 3 600 kg
170 yến = 1 700 kg
7 000 kg
Tổng số thóc trong cả 2 thùng là: 137 + 113 = 250 (kg)
Đổi 250kg = 25 yến
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Đổi 1 tạ 42 kg = 142 kg ; 15 yến = 150 kg.
Tổng số cân nặng đàn trâu nhà bác Năm là: 104 + 142 + 150 = 396 (kg)
Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.
Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.
Đổi: 8 tấn = 8 000 kg ; 12 yến = 120 kg
Vậy 8 tấn 12 yến = 8 000 kg + 120 kg = 8 120 kg
Đổi 8 tấn = 8 000 kg, 7 tạ = 700 kg
Vậy 8 tấn 7 tạ = 8 000 kg + 700 kg = 8 700 kg
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Đổi 4 tạ = 400kg
Tổng số gạo cửa hàng bán trong buổi sáng là:
400 + 64 = 464 (kg)
75 tấn : 5 - 136 kg
75 000 kg : 5 - 136 kg = 14 864 kg
Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:
Đổi 10kg = 10 000 g
Đổi 1 tạ = 100 000 g
Đổi 5 yến = 50 000 g
So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: