Đổi 13 tấn 7 tạ = 1 370 yến.
Mỗi xe chở số yến gạo là: 1 370 : 5 = 274 (yến)
3 xe chở số yến gạo là: 274 × 3 = 822 (yến)
Số gạo đến kho sau là: 1 370 - 822 = 548 (yến)
Đổi 13 tấn 7 tạ = 1 370 yến.
Mỗi xe chở số yến gạo là: 1 370 : 5 = 274 (yến)
3 xe chở số yến gạo là: 274 × 3 = 822 (yến)
Số gạo đến kho sau là: 1 370 - 822 = 548 (yến)
Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo

Gói hạt tiêu cân nặng 60g

Gói hạt tiêu cân nặng 60g
Gói hạt tiêu cân nặng bằng 2 quả cân.
Vậy gói hạt tiêu cân nặng là: 30 g + 30 g = 60 g
Đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg hàng
Xe thứ hai chở được là: 3 200 + 1 800 = 5 000 (kg)
Mỗi xe chở được là: 5 000 : 2 = 1 500 (kg)
Đổi 1 500 kg hàng = 15 tạ hàng
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
Đổi 2 tấn 7 tạ hàng = 2 000 kg + 700 kg = 2 700 kg
1 tấn = 1 000 kg.
5 tấn 74 kg = 5 000 kg + 74 kg = 5 074 kg
Vậy 5 074 kg > 574kg
20 tạ × 3 = 60 tạ
Đổi 60 tạ = 6 tấn
![]()
Một con bò trưởng thành nặng 8 tạ, và một con bò mới sinh nặng 24kg. Như vậy con bò trưởng thành nặng hơn con bò mới sinh là 776 kg.
![]()
Một con bò trưởng thành nặng 8 tạ, và một con bò mới sinh nặng 24kg. Như vậy con bò trưởng thành nặng hơn con bò mới sinh là 776 kg.
Đổi 8 tạ = 800kg
Con bò trường thành nặng hơn con bò mới sinh là:
800 - 24 = 776 (kg)
Đổi 8 tấn = 8 000 kg, 7 tạ = 700 kg
Vậy 8 tấn 7 tạ = 8 000 kg + 700 kg = 8 700 kg
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
10 100 kg
4 tấn = 4 000 kg
300 tạ = 30 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 4 000 < 10 100 kg < 30 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 4 tấn, 10 100 kg, 300 tạ.
5 bao gạo nặng số ki-lô-gam là: 200 × 5 = 1 000 (kg)
Đổi 1 000 kg = 1 tấn
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: