8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
75 tấn : 5 - 136 kg
75 000 kg : 5 - 136 kg = 14 864 kg
Hôm nay, nông trại thu hoạch được số ki-lô-gam chanh là: 20 × 4 = 80 (kg)
Cả 2 ngày nông trại thu hoạch được số ki-lô-gam chanh là: 20 + 80 = 100 (kg)
Đổi 100 kg chanh = 1 tạ chanh
20 tạ × 3 = 60 tạ
Đổi 60 tạ = 6 tấn
Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:
Đổi 10kg = 10 000 g
Đổi 1 tạ = 100 000 g
Đổi 5 yến = 50 000 g
So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g
Đổi 200 tấn = 2 000 tạ
Mỗi kho có số tạ lương thực là: 2 000 : 4 = 500 (tạ)
Thực hiện phép tính như sau:
(2 140 tạ - 495 tạ) : 5 = 1 645 tạ : 5 = 329 tạ
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Ta có: 150 tạ = 15 tấn
Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn
Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ.
Đổi 600 tạ = 60 tấn
Tổng số thóc trong cả 2 thùng là: 137 + 113 = 250 (kg)
Đổi 250kg = 25 yến
Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: