Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo
Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo
Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg
1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)
1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)
Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)
Đổi 3 tấn 2 kg = 3 002 kg
Số gạo xe thứ hai chở là:
3 002 - 12 = 2 990 (kg) = 299 yến
20 tạ × 3 = 60 tạ
Đổi 60 tạ = 6 tấn
Đổi: 4 tạ 5 yến = 400 kg + 50 kg = 450 kg
4 tạ 5 yến + 120kg = 450 kg + 120 kg = 570 kg = 57 yến
Thực hiện tính: 12 tấn × 3 = 36 tấn
Đổi 36 tấn = 36 000 kg
Đổi: 2 tạ 3 yến = 20 yến + 3 yến = 23 yến
Vậy 2 tạ 3 yến + 15 tạ = 23 yến + 15 yến = 38 yến
1 tấn = 1 000 kg.
5 tấn 74 kg = 5 000 kg + 74 kg = 5 074 kg
Vậy 5 074 kg > 574kg
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
Thực hiện phép tính như sau:
(2 140 tạ - 495 tạ) : 5 = 1 645 tạ : 5 = 329 tạ
Đổi 4 tạ = 400kg
Tổng số gạo cửa hàng bán trong buổi sáng là:
400 + 64 = 464 (kg)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: