Đổi 9 tấn = 90 tạ
Chở được tất cả số bao gạo là:
90 : 3 = 30 (bao)
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Đổi 2 tấn 7 tạ hàng = 2 000 kg + 700 kg = 2 700 kg
Đổi: 2 tạ 3 yến = 20 yến + 3 yến = 23 yến
Vậy 2 tạ 3 yến + 15 tạ = 23 yến + 15 yến = 38 yến
Đổi 504 tấn = 50 400 yến
50 400 : 8 = 6 300 (yến)
Đổi: 8 yến 3 kg = 83 kg ; 2 tạ = 200 kg
Vậy 8 yến 3 kg + 2 tạ = 83 kg + 200 kg = 283 kg
1 tấn = 1 000 kg.
5 tấn 74 kg = 5 000 kg + 74 kg = 5 074 kg
Vậy 5 074 kg > 574kg
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg
Đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg hàng
Xe thứ hai chở được là: 3 200 + 1 800 = 5 000 (kg)
Mỗi xe chở được là: 5 000 : 2 = 1 500 (kg)
Đổi 1 500 kg hàng = 15 tạ hàng
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Đổi 2 tấn = 2 000 kg
Lần 2 xe chở được số lương thực là: 2 000 - 125 = 1 875 (kg)
Tổng số lương thực xe chở được là: 2 000 + 1 875 = 3 875 (kg)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: