Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo
Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo
Đổi 8 tấn = 8 000 kg, 7 tạ = 700 kg
Vậy 8 tấn 7 tạ = 8 000 kg + 700 kg = 8 700 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg
Đổi 4 tấn 23 kg = 4 000 kg + 23 kg = 4 023 kg
5 bao gạo nặng số ki-lô-gam là: 200 × 5 = 1 000 (kg)
Đổi 1 000 kg = 1 tấn
Đổi 3 tấn 2 tạ = 3 200 kg hàng
Xe thứ hai chở được là: 3 200 + 1 800 = 5 000 (kg)
Mỗi xe chở được là: 5 000 : 2 = 1 500 (kg)
Đổi 1 500 kg hàng = 15 tạ hàng
Đổi 1 tạ 42 kg = 142 kg ; 15 yến = 150 kg.
Tổng số cân nặng đàn trâu nhà bác Năm là: 104 + 142 + 150 = 396 (kg)
Đổi 200 tấn = 2 000 tạ
Mỗi kho có số tạ lương thực là: 2 000 : 4 = 500 (tạ)
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg
Đổi:
6 yến = 60 kg
1 tạ 3 kg = 100 kg + 3 kg = 103 kg
2 tấn = 2 000 kg
So sánh: 12 kg < 60 kg < 103 kg < 2 000 kg
Vậy con vật nặng nhất là con voi
Đổi 2 tấn 3 kg = 2 003 kg
Số gạo xe thứ hai chở là:
2 003 + 15 = 2 018 (kg)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: