8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg
1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)
1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)
Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)
Đổi 13 tấn 7 tạ = 1 370 yến.
Mỗi xe chở số yến gạo là: 1 370 : 5 = 274 (yến)
3 xe chở số yến gạo là: 274 × 3 = 822 (yến)
Số gạo đến kho sau là: 1 370 - 822 = 548 (yến)
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
10 100 kg
4 tấn = 4 000 kg
300 tạ = 30 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 4 000 < 10 100 kg < 30 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 4 tấn, 10 100 kg, 300 tạ.

Trả lời: cả hai ngày, trang trại thu hoạch được 7 020||7020 kg lúa mì

Trả lời: cả hai ngày, trang trại thu hoạch được 7 020||7020 kg lúa mì
Đổi 35 tạ = 3 500 kg ; 2 yến = 20 kg
Hôm nay trang trại thu hoạch được: 3 500 + 20 = 3520 (kg)
Cả 2 ngày trang trại thu hoạch được: 3 500 + 3 520 = 7 020 (kg)

310 kg =||<||> 31 yến

310 kg =||<||> 31 yến
Đổi 31 yến = 310 kg
Đổi 200 tấn = 2 000 tạ
Mỗi kho có số tạ lương thực là: 2 000 : 4 = 500 (tạ)
Đổi 8 tạ = 800 kg
Tổng số thóc nông trại thu hoạch được cả ngày là:
800 + 963 = 1 763 (kg)
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 5 tạ = 500 kg
Vậy 3 tấn 5 tạ = 3 000 kg + 500 kg = 3 500 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg
Đổi: 21 tạ = 2 100 kg
Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg
Thực hiện phép tính như sau:
(2 140 tạ - 495 tạ) : 5 = 1 645 tạ : 5 = 329 tạ
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: