Số "Sáu trăm bốn mươi nghìn bảy trăm ba mươi hai" viết là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số "Sáu trăm bốn mươi nghìn bảy trăm ba mươi hai" viết là:
Số "Bốn trăm linh chín nghìn hai trăm bảy mươi sáu" viết là:
Số 136 152 đọc là:
Số gồm 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn, bảy nghìn, 4 chục, 6 đơn vị là:
Nam có các thẻ số: 8; 4; 7; 1; 3; 0. Nam có thể ghép được số lớn nhất và số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau lần lượt là:
Số 998 307 đọc là:
Số 57 362 gồm:
Số 335 128 đọc là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số 190 538 gồm:

1 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 0 nghìn, 5trăm, 3chục,8 đơn vị.
Số 190 538 gồm:

1 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 0 nghìn, 5trăm, 3chục,8 đơn vị.
Cho số 20 097. Hải muốn viết thêm một chữ số 8 vào bên trái chữ số 0 thuộc hàng nghìn. Số mới Hải viết được là:

Số đó là: 280 097||280097

Số đó là: 280 097||280097
Tổng 400 000 + 50 000 + 2 000 + 60 + 7 được viết thành số:
Số "Tám trăm mười sáu nghìn chín trăm năm mươi" viết là:
Tổng 400 000 + 5 000 + 30 + 9 viết thành số:
Viết số "Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm linh tư"
Số gồm 3 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 trăm, 4 chục, 8 đơn vị là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: