Số gồm 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn, bảy nghìn, 4 chục, 6 đơn vị là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số gồm 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn, bảy nghìn, 4 chục, 6 đơn vị là:
Số còn thiếu trong dãy số sau là:
201 010; 201 020; 201 030; ... ; 201 050
Số gồm 9 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 8 nghìn, 1 chục, 6 đơn vị là:
Điền số còn thiếu vào chỗ trống:

552 001 ; 552 002; 552 003; 552 004||552004 ; 552 005.

552 001 ; 552 002; 552 003; 552 004||552004 ; 552 005.
Viết số "Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm linh tư"
Số liền sau của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau được viết thành tổng các hàng là:
Số liền sau của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là số 987 655
Viết thành tổng các hàng là:
900 000 + 80 000 + 7 000 + 600 + 50 + 5
Số "Sáu trăm bốn mươi nghìn bảy trăm ba mươi hai" viết là:
Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị được viết thành tổng các hàng là:
Số gồm 9 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 1 đơn vị là số 960 201
Viết thành tổng: 900 000 + 60 000 + 200 + 1
Đọc số sau
| Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị |
| 4 | 7 | 0 | 9 | 0 | 2 |
Đọc số
Số 235 179 đọc là:
Số 345 046 viết thành tổng các hàng là:
Số nào sau đây có chữ số 2 thuộc hàng trăm nghìn?
Số "Hai trăm mười tám nghìn chín trăm năm mươi sáu" viết là:
Đọc số: 302 156
Số gồm 3 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 5 trăm, 4 chục, 8 đơn vị là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: