Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính trang 72, 73, 74, 75 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Một sân bóng hình chữ nhật có chiều rộng là 15m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích sân bóng đó?

    Chiều dài sân bóng là: 15 × 4 = 60 (m)

    Diện tích sân bóng là: 15 × 60 = 900 (m2)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong các số sau, số nào có chữ số 3 thuộc lớp triệu?

  • Câu 3: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 252 348 + 106 190 là:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Số gồm 5 trăm triệu, 4 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 5 nghìn, 0 trăm, 7 chục, 8 đơn vị là số:

  • Câu 5: Nhận biết

    Hàng chục triệu thuộc lớp nào?

    Lớp triệu gồm các hàng: hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu.

  • Câu 6: Vận dụng

    Một nông trại thu hoạch bí ngô rồi chia lên các xe chở về kho. 2 xe nhỏ mỗi xe chở 1 243 kg bí ngô và 3 xe to, mỗi xe chở 1 825 kg bí ngô. Hỏi nông trại thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam bí ngô?

    2 xe nhỏ chở số ki-lô-gam bí ngô là: 1 243 × 2 = 2 486 (kg)

    3 xe to chở số ki-lô-gam bí ngô là: 1 825 × 3 = 5 475 (kg)

    Nông trại thu hoạch được số ki-lô-gam bí ngô là: 2 486 + 5 475 = 7 961 (kg)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm để có kết quả đúng: 20 × ... > 295

    20 × 12 = 240 < 295

    20 × 13 = 260 < 295

    20 × 14 = 280 < 295

    20 × 15 = 300 > 295

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Số thứ nhất là 375, số thứ hai bằng \frac{1}{5} số thứ nhất. Trung bình cộng của hai số đó là:

    Số thứ hai là:

    375 : 5 = 75

    Trung bình cộng của hai số là:

    (375 + 75) : 2 = 225

  • Câu 9: Vận dụng

    Cô Hà mua 3 bó rau. Cô đưa cho người bán hàng 20 000 đồng và được trả lại 2 000 đồng. Hỏi nếu cô Hà mua 5 bó rau thì hết bao nhiêu tiền?

    Giá tiền 3 bó rau là:

    20 000 - 2 000 = 18 000 (đồng)

    Cô Hà mua 1 bó rau thì hết số tiền là:

    18 000 : 3 = 6 000 (đồng)

    Nếu cô Hà mua 5 bó rau thì hết số tiền là:

    6 000 ¹× 5 = 30 000 (đồng)

  • Câu 10: Thông hiểu

    So sánh: 137 102 + 170 259 ... 401 628 - 94 267

    Thực hiện tính:

    137 102 + 170 259 = 307 361

    401 628 - 94 267 = 307 361

    So sánh: 307 361 = 307 361

  • Câu 11: Vận dụng

    1 quả xoài nặng 234 g, 1 quả cam nặng 203 g, 1 qua táo nặng 205 g. Trung bình cộng cân nặng của 2 quả xoài, 2 quả cam, 2 quả táo (như nhau) là:

    2 quả xoài nặng: 234 × 2 = 468 (g)

    2 quả cam nặng: 203 × 2 = 406 (g)

    2 quả táo nặng: 205 × 2 = 410 (g)

    Có số quả là: 2 × 3 = 6 (quả)

    Trung bình cộng cân nặng của 6 quả là: (468 + 406 + 410) : 6 = 214 (g)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền vào chỗ chấm chữ hoặc số thích hợp:

    n + 0 = 0 + n

    Đáp án là:

    n + 0 = 0 + n

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong các số sau, số lớn nhất là:

  • Câu 14: Thông hiểu

    Hình vuông lớn có chu vi bằng 13 000 cm, hình vuông nhỏ có chu vi bằng chu vi hình vuông lớn giảm đi 1 000 lần. Chu vi của hình vuông nhỏ là:

    Chu vi của hình vuông nhỏ là: 13 000 : 1 000 = 13 (cm)

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm: ……… - 34 120 = 550 137?

    584 257||584 357||583 257||574 257 - 34 120 = 550 137

    Đáp án là:

    584 257||584 357||583 257||574 257 - 34 120 = 550 137

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Chân trời sáng tạo (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo