Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 5: Em làm được những gì? Chân trời sáng tạo (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 5: Em làm được những gì? trang 17, 18 sách Chân trời sáng tạo tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo và bám sát chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Làm tròn số 1 375 đến hàng trăm được số:

  • Câu 2: Vận dụng

    Một cửa hàng xăng dầu, buổi sáng họ bán được 33 890 lít xăng. Buổi chiều họ bán được nhiều hơn buổi sáng 2 560 lít. Cả hai buổi, cửa hang đó bán được số lít xăng là:

    Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là: 33 890 + 2 560 = 36 450 (lít)

    Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít xăng là: 33 890 + 36 450 = 70 340 (lít)

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Thương của một số X với 5 là tích của số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số. Tìm số X?

    Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101

    Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8

    Tích hai số là: 101 × 8 = 808

    Số X là: 808 × 5 = 4 040

  • Câu 4: Vận dụng

    Khi cô giáo đọc số "Chín nghìn sáu trăm hai mươi tám", Nga đã viết nhầm hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị bị đổi chỗ với nhau. Làm tròn số Nga đã viết đến hàng trăm được số nào?

    Số cô giáo đọc: 9 628

    Số Nga viết: 9 682

    Làm tròn 9 682 đến hàng trăm: 9 700

  • Câu 5: Vận dụng

    Giá tiền của mỗi loại quả trong sạp hàng của bà Năm như sau:

    Tên quả Xoài Dưa gang Chôm chôm
    Giá tiền (đồng/kg) 21 000  22 000 21 500

    Sắp xếp tên các loại quả theo giá tiền tăng dần là:

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tích của hai số nào sau đây nhỏ nhất?

    Tích của 30 018 và 9 là: 30 018 × 9 = 270 162

    Tích của 81 245 và 3 là: 81 245 × 3 = 243 735

    Tích của 46 505 và 4 là: 46 505 × 4 = 186 020

    Tích của 101 202 và 2 là: 101 202 × 2 = 202 404

    Vậy tích của 46 505 và 4 là nhỏ nhất.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số nào sau đây làm tròn đến hàng chục được số 150?

  • Câu 8: Vận dụng

    Khóa xe của Hòa là loại khóa xe bằng mật mã có 4 chữ số. Biết chữ số hàng nghìn không lớn hơn 3, tổng của chữ số hàng trăm và hàng nghìn là 5, chữ số hàng chục là số lớn nhất, chữ số hàng đơn vị khác số 0 và kém chữ số hàng nghìn 1 đơn vị.

    Mật mã khóa xe của Hòa là:

    Chữ số hàng nghìn không lớn hơn 3, vậy chữ số hàng nghìn là 1 hoặc 2.

    + Trường hợp chữ số hàng nghìn là 1: Vậy chữ số hàng đơn vị là 0 (Loại)

    + Trường hợp chữ số hàng nghìn là 2:

    • Chữ số hàng đơn vị là 1.
    • Chữ số hàng trăm là: 5 - 2 = 3
    • Chữ số hàng chục: số lớn nhất là số 9

    Vậy mật mã khóa xe của Hòa là 2390

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền tiếp vào dãy số sau:

    30125; 30127; 30129; 30131; 30133; 30135.

    Đáp án là:

    30125; 30127; 30129; 30131; 30133; 30135.

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong các số sau, số lẻ là:

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Cho bài toán:

    Bình lấy ra \frac{1}{4} số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy \frac{1}{5} số bi của hộp bi xanh thì được 5 viên. Hỏi cả hai hộp bi đỏ và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Hộp bi đỏ có số viên bi là: 

    6 × 4 = 24 (viên)

    Hộp bi xanh có số viên bi là:

    5 × 5 = 25 (viên)

    Cả 2 hộp có số viên bi là:

    24 + 25 = 49 (viên)

  • Câu 12: Vận dụng

    Hiệu giữa số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau với số liền sau của số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là:

    Số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234

    Số liền sau của số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là 1 024

    Hiệu 2 số là: 10234 - 1024 = 9 210

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống trong các số sau để được phép so sánh đúng:

    24 689 > .....

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cho dãy số: 456; 31 127; 55 360; 21 002; 34 567; 81 009. Có bao nhiêu số chẵn trong dãy số?

    Các số chẵn trong dãy số trên là 456 ; 55 360 ; 21 002

  • Câu 15: Nhận biết

    Đọc số sau:

    Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
    5 4 3 1 2

    Đọc số trên là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 5: Em làm được những gì? Chân trời sáng tạo (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo