Một hình chữ nhật có chiều rộng là 37 205 mm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
Chiều dài hình chữ nhật đó là: 37 205 × 3 = 111 615 (mm)
Chu vi hình chữ nhật đó là: (37 205 + 111 615) × 2 = 297 640 (mm)
Trắc nghiệm Toán Lớp 4 Bài 44: Nhân với số có một chữ số trang 14 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Một hình chữ nhật có chiều rộng là 37 205 mm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
Chiều dài hình chữ nhật đó là: 37 205 × 3 = 111 615 (mm)
Chu vi hình chữ nhật đó là: (37 205 + 111 615) × 2 = 297 640 (mm)
Một nhà máy sản xuất chi tiết máy trong 5 tháng trung bình mỗi tháng sản xuất được 124 206 chi tiết máy. Biết nhà máy đã nhận đơn hàng sản xuất 650 000 chi tiết máy. Tính số chi tiết mày còn lại nhà máy cần phải sản xuất thêm?
5 tháng nhà máy đó sản xuất được số chi tiết máy là:
124 206 × 5 = 621 030 (chi tiết máy)
Số chi tiết máy còn lại là:
650 000 - 621 030 = 28970 (chi tiết máy)
Một giỏ quà cỡ vừa có giá trị là 204 500 đồng. Một cửa hàng được khách hàng đặt trước 3 giỏ quà cỡ vừa như thế và một giỏ lớn hơn có giá trị 300 000 đồng. Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:
Giá tiền của 3 giỏ quà cỡ vừa là:
204 500 × 3 = 613 500 (đồng)
Số tiền khách phải trả cho cửa hàng là:
613 500 + 300 000 = 913 500 (đồng)
Gấp 7 lần số 10 394 ta có số:
Gấp số nhỏ nhất có 7 chữ số lên 6 lần được số nào? Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trả lời:

Số đó là: 6 000 000 || 6000000
Trả lời:

Số đó là: 6 000 000 || 6000000
Số nhỏ nhất có 7 chữ số là: 1 000 000
Gấp số 1 000 000 lên 6 lần được: 1 000 000 × 6 = 6 000 000
Tính chu vi hình vuông cạnh a với a = 915 cm?
Chu vi hình vuông đó là:
Chu vi hình vuông đó là: 915 × 4 = 3 660 (cm)
Thực hiện phép tính: 203 × 3 × 7:
203 × 3 × 7
= 609 × 7
= 4 263 || 4263
203 × 3 × 7
= 609 × 7
= 4 263 || 4263
Tính giá trị của biểu thức: 43 208 × 3 - 120 000
Giá trị của biểu thức là:
Thực hiện tính
43 208 × 3 - 120 000
= 129 624 - 120 000
= 9 624
Hình vuông có độ dài cạnh là 100 dm. Chu vi của hình vuông đó là bao nhiêu?
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trả lời: Chu vi của hình vuông đó là 400 dm
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trả lời: Chu vi của hình vuông đó là 400 dm
Chu vi của hình vuông đó là: 100 × 4 = 400 (dm)
Phép tính 204 313 × 5 có kết quả là:
Giá tiền vé tham quan công viên là 65 000 đồng. Một nhóm có 6 bạn thì phải trả tất cả số tiền vé là:
Phải trả tất cả số tiền vé là:
65 000 × 6 = 390 000 (đồng)
Thôn A có 45 063 người, thôn B có có người gấp 2 lần thôn A. Số người ở thôn B là:
Số người ở thôn A là:
45 063 × 2 = 90 126 (người)
Tích giữa số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là:
Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345
Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8
Tích giữa hai số đó là: 102 345 × 8 = 818 760
Một bể chứa 22530 lít nước. 6 bể như thế chứa số lít nước là:
6 bể như thế chứa số lít nước là:
22 530 × 6 = 135 180 (lít)
Tính giá trị biểu thức sau: 6 × (27 + 31) = ....
Thực hiện tính:
6 × (27 + 31)
= 6 × 58
= 348
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: