Nhà bà Năm có 392 con gà, trung bình mỗi chuồng có 56 con. Có số chuồng gà là:
Có số chuồng gà là:
392 : 56 = 7 (chuồng)
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 53: Em làm được những gì? trang 27 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Nhà bà Năm có 392 con gà, trung bình mỗi chuồng có 56 con. Có số chuồng gà là:
Có số chuồng gà là:
392 : 56 = 7 (chuồng)
Một sân bóng hình chữ nhật có chiều rộng là 15m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích sân bóng đó?
Chiều dài sân bóng là: 15 × 4 = 60 (m)
Diện tích sân bóng là: 15 × 60 = 900 (m2)
Một xưởng sản xuất bóng bàn. Tuần thứ nhất xưởng được 310125 quả bóng bàn, tuần thứ hai sản xuất được 271034 quả, tuần thứ ba sản xuất được 319192 quả. Trung bình mỗi tuần xưởng sản xuất được số quả bóng bàn là:
Trung bình, mỗi tuần xưởng sản xuất được số quả bóng bàn là:
(310 125 + 271 034 + 319 192) : 3 = 300 117 (quả)
Điền số và dấu thích hợp được phép so sánh đúng:
![]()
| 75 : 15 | < | 72 : 12 |
| 5 | 6 |
![]()
| 75 : 15 | < | 72 : 12 |
| 5 | 6 |
Ước lượng hai thừa số 1075 và 99 đến hàng chục được tích ước lượng là:
Xét tích 1 075 × 99
Làm tròn hai số 1 075 và 99 đến hàng chục ta được hai số 1 080 và 100
Tích 1 075 × 99 có kết quả ước lượng là: 1 080 × 100 = 108 000
Kết quả của phép tính (1 845 + 1 155) × 1 000 là:
Thực hiện phép tính: (1 845 + 1 155) × 1 000 = 3 000 × 1 000 = 3 000 000
Trong thùng 1 có 3 250 lít nước, thùng 2 có số nước gấp 2 lần thùng 1. Người ta đem đổ số nước ở 2 thùng vào mỗi can 30 lít. Có số can nước là:
Thùng 2 có số lít nước là: 3 250 × 2 = 6 500 (lít)
2 thùng có số lít nước là: 3 250 + 6 500 = 9 750 (lít)
số can nước là: 9 750 : 30 = 325 (can)
Kết quả của phép tính 41 × 11 là:
Tìm thương của phép chia 22 101 : 53
Một cây bút giá 3 500 đồng. Nếu mỗi học sinh mua 2 cây như thế thì 5 em mua hết bao nhiêu tiền?
2 cây bút có giá tiền là: 3500 × 2 = 7 000 (đồng)
5 em học sinh mua bút hết số tiền là: 7 000 × 5 = 35 000 (đồng)
Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... × 31 = 9 331
Số thích hợp cần điền là: 9331 : 31 = 301
Một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh là 10 cm. Diện tích tấm bìa đó là:
Diện tích tấm bìa là: 10 × 10 = 100 (cm2)
So sánh 2 phép tính sau và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

413 × 700 >||<||= 389 100 : 10

413 × 700 >||<||= 389 100 : 10
Ta có:
413 × 700 = 289 100
389100 : 10 = 38 910
So sánh 289 100 > 38 910
Kết quả của phép tính 198 : 99 là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... : 26 = 201
Số thích hợp cần điền là:
Số thích hợp cần điền là: 201 × 26 = 5 226
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: