Tổng của hai số là hiệu giữa 543 và 201. Số lớn hơn số bé 18 đơn vị. Số bé là:
Tổng của hai số là:
543 - 201 = 342
Số lớn là:
(342 - 18) : 2 = 162
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó trang 11, 12 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tổng của hai số là hiệu giữa 543 và 201. Số lớn hơn số bé 18 đơn vị. Số bé là:
Tổng của hai số là:
543 - 201 = 342
Số lớn là:
(342 - 18) : 2 = 162
1 quả xoài nặng 234 g, 1 quả cam nặng 203 g, 1 qua táo nặng 205 g. Trung bình cộng cân nặng của 2 quả xoài, 2 quả cam, 2 quả táo (như nhau) là:
2 quả xoài nặng: 234 × 2 = 468 (g)
2 quả cam nặng: 203 × 2 = 406 (g)
2 quả táo nặng: 205 × 2 = 410 (g)
Có số quả là: 2 × 3 = 6 (quả)
Trung bình cộng cân nặng của 6 quả là: (468 + 406 + 410) : 6 = 214 (g)
Một cửa hàng bán gạo ban đầu có tất cả 85 bao gạo, biết số bao gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp là 21 bao. Người ta đã bán bớt đi 20 bao gạo tẻ. Còn lại số bao gạo tẻ là:
Có số bao gạo tẻ là:
(85 + 21 ) : 2 = 53 (bao)
Còn lại số bao gạo tẻ là:
53 - 20 = 33 (bao)
Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 45 tuổi. Mẹ hơn con 27 tuổi. Tuổi con 5 năm sau là:
Tuổi con là: (45 - 27) : 2 = 9 (tuổi)
5 năm sau, tuổi con là: 9 + 5 = 14 (tuổi)
Lớp 4A có số học sinh là số tròn chục liền sau số 35. Số học sinh nữ ít hơn học sinh nam 6 bạn. Lớp 4A có số học sinh nam và nữ lần lượt là:
Số tròn chục liền sau số 35 là số 40. Vậy lớp 4A có 40 học sinh
Số học sinh nam là: (40 + 6) : 2 = 23 (học sinh)
Số học sinh nữ là: 40 - 23 = 17 (học sinh)
Xe thứ nhất chở 2 tấn 3 tạ thóc, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 54kg thóc. Số thóc xe thứ hai chở được là:
Đổi 2 tấn 3 tạ = 2300kg
Xe thứ hai chở số thóc là:
(2300 + 54) : 2 = 1 177 (kg)
Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)
Khi biết tổng và hiệu của hai số, ta tìm số bé bằng cách:
Tổng của hai số là 110. Hiệu của hai số là 80. Số lớn và số bé lần lượt là:
Số lớn là: (110 + 80) : 2 = 100
Số bé là: (110 - 80) : 2 = 15
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 20m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 4m. Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 20 : 2 = 10 (m)
Chiều dài mảnh đất là: (10 + 4) : 2 = 7 (m)
Chiều rộng mảnh đất là: 7 - 4 = 3 (m)
Diện tích mảnh đất là: 7 × 3 = 21 (m2)
Khối lớp 3 và khối lớp 4 trồng được 816 cây hoa, biết khối lớp 4 trồng nhiều hơn khối lớp 3 là 22 cây. Số cây trồng được của khối lớp 3 và 4 lần lượt là:
Số cây trồng của khối lớp 4 là: 419 (cây)
Số cây trồng của khối lớp 3 là: 397 (cây)
Số cây trồng của khối lớp 4 là: 419 (cây)
Số cây trồng của khối lớp 3 là: 397 (cây)
Số cây trồng của khối lớp 4 là: (816 + 22) : 2 = 419 (cây)
Số cây trồng của khối lớp 3 là: 816 - 419 = 397 (cây)
Muốn tìm số lớn trong bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”, ta có thể tính bằng cách:
Một hình chữ nhật có chu vi là 434 cm. Biết chiều dài hơn chiều rộng 15cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là:
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 434 : 2 = 217 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: (217 + 15) : 2 = 116 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 116 - 15 = 101 (cm)
Tìm hai số lẻ liên tiếp, biết tổng của chúng là 280.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, vậy hiệu 2 số là 2.
Số lớn là: (280 + 2) : 2 = 141
Số bé là: (280 - 2) : 2 = 139 (hoặc 141 - 2 = 139)
Trong thư viện có 1 900 quyển sách, trong đó có số sách giáo khoa nhiều hơn sách đọc thêm là 800 quyển. Hỏi trong thư viện có bao nhiêu sách mỗi loại?
Số quyển sách giáo khoa là: (1900 + 800) : 2 = 1 350 (quyển)
Số quyển sách đọc thêm là: (1900 - 800) : 2 = 550 (quyển)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: