Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số, hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Số bé là:
Tổng của hai số là 900
Hiệu của hai số là 90
Số bé là:
(900 - 90) : 2 = 405
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó trang 11, 12 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số, hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Số bé là:
Tổng của hai số là 900
Hiệu của hai số là 90
Số bé là:
(900 - 90) : 2 = 405
Hai số có hiệu là 135, số bé là 97.
Điền số thích hợp vào ô trống:

Tổng của hai số đó là 329
Điền số thích hợp vào ô trống:

Tổng của hai số đó là 329
Số lớn là: 97 + 135 = 232
Tổng của hai số là: 232 + 97 = 329
Tổng của hai số là 1000, số bé kém số lớn 232 đơn vị. Số lớn là:
Số lớn là: (1000 - 232) : 2 = 616
Tìm hai số lẻ liên tiếp, biết tổng của chúng là 280.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, vậy hiệu 2 số là 2.
Số lớn là: (280 + 2) : 2 = 141
Số bé là: (280 - 2) : 2 = 139 (hoặc 141 - 2 = 139)
Một cửa hàng có 1 025 m vải hoa và vải trơn. Biết số mét vải hoa nhiều hơn vải trơn là 423 m. Số mét vải mỗi loại là:
Số mét vải hoa là: (1 025 + 423) : 2 = 724 (m)
Số mét vải trơn là: 1 025 - 724 = 301 (m)
Hai số có tổng là số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau. Hiệu của 2 số là số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số. Số lớn là:
Tổng hai số là: 102 346
Hiệu hai số là 990
Số lớn là: (102 346 + 990) : 2 = 51 668
Hai số có tổng là số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau và hiệu là số nhỏ nhất có 5 chữ số giống nhau. Hai số đó là:
Tổng hai số đó là 98 765 và hiệu hai số là 11 111
Số thứ nhất là: (98 765 - 11 111) : 2 = 43 827
Số thứ hai là: 98 765 - 43 827 = 54 938
Một hình chữ nhật có chu vi là 434 cm. Biết chiều dài hơn chiều rộng 15cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là:
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 434 : 2 = 217 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: (217 + 15) : 2 = 116 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 116 - 15 = 101 (cm)
Điền vào chỗ trống: Cân nặng trung bình của Voi và Hươu cao cổ là 1 tấn 15kg. Biết Voi nặng hơn Hươu cao cổ 78kg.
Cân nặng của mỗi con vật là:
Voi: 1054 kg
Hươu cao cổ: 976
Cân nặng của mỗi con vật là:
Voi: 1054 kg
Hươu cao cổ: 976
Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg
Tổng số cân nặng của hai con vật là:
1 015 × 2 = 2 030 (kg)
Cân nặng của Voi là:
(2 030 - 78) : 2 = 1 054 (kg)
Cân nặng của Hươu là:
2 030 - 1 054 = 976 (kg)
Tổng của hai số là 1025, số lớn hơn số bé 277 đơn vị. Số lớn là:
Số lớn là:
(1025 + 277) : 2 = 651
Xe thứ nhất chở 2 tấn 3 tạ thóc, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 54kg thóc. Số thóc xe thứ hai chở được là:
Đổi 2 tấn 3 tạ = 2300kg
Xe thứ hai chở số thóc là:
(2300 + 54) : 2 = 1 177 (kg)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 20m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 4m. Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 20 : 2 = 10 (m)
Chiều dài mảnh đất là: (10 + 4) : 2 = 7 (m)
Chiều rộng mảnh đất là: 7 - 4 = 3 (m)
Diện tích mảnh đất là: 7 × 3 = 21 (m2)
Biết tổng hai số là 190, số lớn là 100. Hiệu của hai số đó là:
Số bé là: 190 - 100 = 90
Hiệu của hai số là: 100 - 90 = 10
Mẹ mua một chiếc mũ và một chiếc khăn quàng hết 210 000 đồng. Biết chiếc mũ đắt hơn chiếc khăn quàng 18 000 đồng. Giá tiền của chiếc khăn là:
Giá tiền của chiếc khăn là: (210 000 - 18 000) : 2 = 96 000 (đồng)
Điền vào chỗ trống: Một cuộn dây dài 100m 86cm. Người ta chia làm 2 đoạn, biết đoạn thứ nhất ngắn hơn đoạn thứ hai là 3m.
Độ dài mỗi đoạn dây là:
Đoạn thứ nhất: 4893cm
Đoạn thứ hai: 5193 cm
Độ dài mỗi đoạn dây là:
Đoạn thứ nhất: 4893cm
Đoạn thứ hai: 5193 cm
Hướng dẫn giải:
Đổi 100m 86cm = 10 086 cm ; 3m = 300 cm
Đoạn dây thứ nhất dài là: (10 086 - 300) : 2 = 4893 (cm)
Đoạn dây thứ hai dài là: 4893 + 300 = 5193 (cm)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: