Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 47: Nhân với số có hai chữ số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 47: Nhân với số có hai chữ số trang 17 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 1 354 × 19 = .?. là:

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm kết quả của phép tính sau: 120 × 21 = .....

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính: (7 862 + 2 537) × 16 = ...?

    Thực hiện tính:

    (7 862 + 2 537) × 16

    = 10 399 × 16

    = 166 384

  • Câu 4: Vận dụng

    Một sân bóng hình chữ nhật có chiều rộng là 15m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích sân bóng đó?

    Chiều dài sân bóng là: 15 × 4 = 60 (m)

    Diện tích sân bóng là: 15 × 60 = 900 (m2)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Một cửa hàng nhập về 16 thùng nước giặt, mỗi thùng có 18 chai nước giặt. Cửa hàng nhập về số chai nước giặt là:

    Cửa hàng nhập về số chai nước giặt là:

    16 × 18 = 288 (chai)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... : 26 = 201

    Số thích hợp cần điền là:

    Số thích hợp cần điền là: 201 × 26 = 5 226

  • Câu 7: Vận dụng

    Có 22 bao gạo nếp, mỗi bao nặng 54 kg và 27 bao gạo tẻ, mỗi bao nặng 51 kg. Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    Số ki-lô-gam gạo nếp là: 54 × 22 = 1 188 (kg)

    Số ki-lô-gam gạo tẻ là: 51 × 27 = 1 377 (kg)

    Có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 1 188 + 1 377 = 2 565 (kg)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Gấp 28 lần số 1 509 ta có số:

  • Câu 9: Nhận biết

    Tích của 92 và 16 là bao nhiêu?

    Tích của 2 số là:

    92 × 16 = 1 472

  • Câu 10: Thông hiểu

    Một mảnh vải hình chữ nhật có chiều dài là 57cm, chiều rộng là 30cm. Diện tích của mảnh vải đó là:

    Diện tích của tấm vải đó là:  57 × 30 = 1 710 cm2

  • Câu 11: Vận dụng

    Một đoàn tàu chở hàng, có 11 toa chở than và 13 toa chở muối. Biết mỗi toa đều chở 1 tấn 15 kg hàng hóa. Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu đó chở được là:

    Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg.

    Cách 1: Có tất cả số toa tàu là: 11 + 13 = 24 (toa)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 1 015 × 24 = 24 360 (kg)

    Cách 2:

    11 toa chở số ki-lô-gam than là: 1015 × 11 = 11 165 (kg)

    14 toa chở số ki-lô-gam muối là: 1015 × 13 = 13 195 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam hàng mà đoàn tàu chở được là: 11 165 + 13 195 = 24 360 (kg)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 18 cm, chiều dài 26 cm. Diện tích của sân chơi là:

    Diện tích của tấm bìa đó là: 18 × 26 = 468 (cm2)

  • Câu 13: Vận dụng

    Xe thứ nhất chở 21 bao gạo, mỗi bao nặng 45kg. Xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 158 kg gạo. Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam gạo là:

    45 × 21 = 945 (kg)

    Xe thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

    945 + 158 = 1 103 (kg)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm để có kết quả đúng: 20 × ... > 295

    20 × 12 = 240 < 295

    20 × 13 = 260 < 295

    20 × 14 = 280 < 295

    20 × 15 = 300 > 295

  • Câu 15: Thông hiểu

    Một hộp có 34 viên bi. Hỏi 18 hộp như thế có tất cả bao nhiêu viên bi?

    18 hộp có:

    18 hộp có số viên bi là: 34 × 18 = 476 (viên bi)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 47: Nhân với số có hai chữ số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo