Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 47: Nhân với số có hai chữ số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 47: Nhân với số có hai chữ số trang 17 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tích nào sau đây nhỏ nhất?

    30 × 20 = 600

    40 × 10 = 400

    50 × 12 = 600

    13 × 60 = 780

    Vậy tích nhỏ nhất là 40 × 10

  • Câu 2: Nhận biết

    4 560 là tích của hai thừa số nào?

    38 × 120 = 4 560

    37 × 121 = 4 477

    40 × 20 = 800

    32 × 50 = 1 600

    Vậy chọn đáp án 38 và 120

  • Câu 3: Vận dụng

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 96m, chiều rộng bằng nửa chiều dài bớt đi 10m. Diện tích của mảnh đất đó là:

    Nửa chiều dàu mảnh đất là: 96 : 2 = 48 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là: 48 - 10 = 38 (m)

    Diện tích của mảnh đất là: 96 × 38 = 3 648 (m2)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 18 cm, chiều dài 26 cm. Diện tích của sân chơi là:

    Diện tích của tấm bìa đó là: 18 × 26 = 468 (cm2)

  • Câu 5: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 1 354 × 19 = .?. là:

  • Câu 6: Thông hiểu

    Mỗi can đựng 25 lít dầu. 17 can như thế có tất cả số lít dầu là:

    17 can như thế có tất cả số lít dầu là:

    25 × 17 = 425 (lít)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một hộp có 34 viên bi. Hỏi 18 hộp như thế có tất cả bao nhiêu viên bi?

    18 hộp có:

    18 hộp có số viên bi là: 34 × 18 = 476 (viên bi)

  • Câu 8: Vận dụng

    Số lẻ liền trước của số 2 035 nếu gấp lên 60 lần thì được số nào?

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trả lời: Gấp số 2033 lên 60 lần được số 121 980 || 121980

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trả lời: Gấp số 2033 lên 60 lần được số 121 980 || 121980

    Số lẻ liền trước số 2035 là 2033.

    Gấp số 2033 lên 60 lần được số 2033 × 60 = 121 980

  • Câu 9: Nhận biết

    Tích của 145 với số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là:

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là: 11

    Tích của 145 với 11 là: 145 × 11 = 1 595

  • Câu 10: Vận dụng

    Trong can có 12 lít nước, số lít nước trong thùng gấp 20 lần số lít nước trong can. Số lít nước trong thùng nhiều hơn trong can là:

    Trong thùng có số lít nước là: 12 × 20 = 240 (lít)

    Số lít nước trong thùng nhiều hơn trong can là: 240 - 12 = 228 (lít)

  • Câu 11: Vận dụng

    Tích của số liền sau số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau với số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là:

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11, liền sau số 11 là số 12

    Số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số giống nhau là 990

    Tích của 2 số là: 12 × 990 = 11 880

  • Câu 12: Thông hiểu

    Một nhà máy có 12 tổ công nhân, mỗi tổ có 23 người. Nhà máy đó có tất cả số công nhân là:

    Nhà máy đó có tất cả số công nhân là:

    12 × 23 = 276 (người)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Một trường học có 20 lớp, trung bình mỗi lớp có 35 học sinh. Hỏi trường học có bao nhiêu học sinh?

    Trường học đó có số học sinh là: 35 × 20 = 700 (học sinh)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... : 26 = 201

    Số thích hợp cần điền là:

    Số thích hợp cần điền là: 201 × 26 = 5 226

  • Câu 15: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Số tròn chục liền trước số 83 là 80

    Tích của hai số là: 83 × 80 = 6 640

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 47: Nhân với số có hai chữ số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo