Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 52: Chia cho số có hai chữ số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 52: Chia cho số có hai chữ số trang 24, 25, 26 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo từng mức độ. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Có 84 nhãn vở, cô giáo chia đều cho các nhóm, mỗi nhóm nhận được 14 nhãn vở. Có số nhóm là:

    Có số nhóm là:

    84 : 14 = 6 (nhóm)

  • Câu 2: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 316 : 63 là

  • Câu 3: Vận dụng

    Một trường tiểu học cần thuê một số xe ô to để chở hết 328 học sinh đi tham quan. Nếu mỗi xe chở 36 học sinh thì cần ít nhất bao nhiêu xe?

    Làm tròn các số 328 và 36 đến hàng chục được số 320 và 40

    320 : 40 = 8

    Thử với thương là 8: 36 × 8 = 288, 288 < 328

    Thử với thương là 9: 36 × 9 = 324, 324 < 328 

    Thử với thương là 10: 36 × 10 = 360, 360 > 328.

    Vậy cần ít nhất 10 xe để chở hết số học sinh

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điền số và dấu thích hợp để so sánh:

    768 : 96   = 8
    8    
    Đáp án là:

    768 : 96   = 8
    8    
  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    74 × 5 = 370

    Đáp án là:

    74 × 5 = 370

    Số cần điền là:

    370 : 74 = 5

  • Câu 6: Thông hiểu

    Trong thùng đựng 1 350 quả bóng bàn. Người ta chia vào các túi, mỗi túi 45 quả. Có số túi bóng bàn là:

    Có số túi bóng bàn là: 1350 : 45 = 30 (túi)

  • Câu 7: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 140 : 28 là:

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một cửa hàng có 153 lít dầu chia đều vào mỗi can 17 can. Mỗi can có số lít dầu là:

    Mỗi can có:

    153 : 17 = 9 (lít)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền số và dấu thích hợp được phép so sánh đúng:

    75 : 15 <  72 : 12
    5   6
    Đáp án là:

    75 : 15 <  72 : 12
    5   6
  • Câu 10: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Trong thùng có 715 kg gạo, người ta bán đi \frac{1}{13} số gạo. Còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    Bán đi số ki-lô-gam gạo là:

    715 : 13 = 55 (kg)

    Còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    715 - 55 = 660 (kg)

     

  • Câu 11: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 2451 : 43 là:

  • Câu 12: Vận dụng

    Nhà cô Nga thu hoạch được 85kg dưa lê và 131 kg dưa bở cho vào các bao, trung bình mỗi bao nặng 27kg. Có số bao dưa là:

    Có số ki-lô-gam dưa là:

    85 + 131 = 216 (kg)

    Có số bao dưa là:

    216 : 27 = 8 (bao)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: Có 14 tấn 3 tạ thóc, người ta chia vào mỗi bao 55 kg thóc.

    Trả lời:

    Có tất cả số bao thóc là: 260 bao.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Có tất cả số bao thóc là: 260 bao.

    Đổi 14 tấn 3 tạ = 14 300 kg

    Có tất cả số bao thóc là: 14 300 : 55 = 260 (bao)

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Nhà cô Nga có 51 con vịt, cô Nga bán cho cô Hòa đi \frac{1}{17} số con vịt đó. Nhà cô Nga còn lại số con vịt là:

    Số con vịt bán đi là:

    51 : 17 = 3 (con)

    Còn lại số con vịt là:

    51 - 3 = 48 (con)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Điền số và dấu thích hợp để so sánh:

    84 : 42 < 93 : 31
    2   3
    Đáp án là:

    84 : 42 < 93 : 31
    2   3
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 52: Chia cho số có hai chữ số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo