Chọn đáp án đúng:
Một cuộn vải dài 48m, người ta may các bộ quần áo hết
số mét vải. Số mét vải đã dùng để may quần áo là
Số mét vải đã dùng để may quần áo là:
48 × = 42 (m vải)
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 76: Tìm phân số của một số trang 68, 69 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn đáp án đúng:
Một cuộn vải dài 48m, người ta may các bộ quần áo hết
số mét vải. Số mét vải đã dùng để may quần áo là
Số mét vải đã dùng để may quần áo là:
48 × = 42 (m vải)
Chọn đáp án đúng:
của 980 là:
Thực hiện tính:
980 × = 840
Chọn đáp án đúng:
Lớp 4A có 36 học sinh, trong đó có
số học sinh tham gia thi viết chữ đẹp. Số học sinh lớp 4A tham gia viết chữ đẹp là:
Số học sinh lớp 4A tham gia viết chữ đẹp là:
36 × = 8 (học sinh)
Chọn đáp án đúng:
Một xã có số dân là 20 035 người, trong đó có
số dân là trẻ em dưới 10 tuổi. Số trẻ em dưới 10 tuổi ở xã đó là:
20 035 × = 8 014 (trẻ em)
Chọn đáp án đúng:
Một hình chữ nhật có chiều dài là 320 cm, chiều rộng bằng
chiều dài. Chiều rộng hình chữ nhật là:
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
320 × = 240 (cm)
Chọn đáp án đúng:
dm = ... mm?
Thực hiện tính:
Đổi 1dm = 100 mm
Vậy dm =
× 100 mm = 40 mm
Chọn đáp án đúng:
Mẹ mua cho Nga một chiếc cặp sách và 1 chiếc hộp bút. Biết giá tiền chiếc hộp bút là 45 000 đồng và giá tiền chiếc cặp sách bằng
giá tiền chiếc hộp bút. Tổng số tiền mẹ trả người bán hàng là:
Giá tiền chiếc cặp sách là:
45 000 × = 108 000 (đồng)
Tổng số tiền mẹ phải trả là:
45 000 + 108 000 = 153 000 (đồng)
Chọn đáp án đúng:
Cân nặng của con voi là 4 tấn 32 kg, cân nặng của hươu cao cổ bằng
cân nặng của con voi. Cân nặng của hươu cao cổ là:
Đổi 4 tấn 32 kg = 4032 (kg)
Cân nặng của hươu cao cổ là:
4 032 × = 2 688 (kg)
Chọn đáp án đúng:
Một hình chữ nhật có chiều dài là 75 cm, chiều rộng bằng
chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
75 × = 45
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
75 × 45 = 3 375 (cm2)
Chọn đáp án đúng:
của 900 là:
của 900 là:
900 × = 1 260
Chọn đáp án đúng:
của 90kg = ...g?
Đổi 90kg = 90 000g
của 90 kg =
× 90 000 = 81 000g
Chọn đáp án đúng:
của 57 là:
của 57 là:
57 × = 152
Chọn đáp án đúng:
Một hình chữ nhật có chiều rộng là 27 dm, chiều dài bằng
chiều rộng. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
27 × = 36 (dm)
Chọn đáp án đúng:
Quãng đường AB dài 100 km, xe khách đã đi được
quãng đường. Quãng đường xe khách đó đã đi được là:
Quãng đường xe khách đó đã đi được là:
100 × = 80 (km)
Chọn đáp án đúng:
Một thửa ruộng trồng lúa hình chữ nhật dài 13 m rộng 9 m. Người ta đã thu hoạch được số lúa trên
diện tích thửa ruộng. Phần diện tích thửa ruộng chưa được thu hoạch lúa là:
Diện tích thửa ruộng là:
13 × 9 = 117 (m2)
Người ta đã thu hoạch:
117 × = 78 (m2)
Phần diện tích thửa ruộng chưa được thu hoạch là:
117 - 78 = 39 (m2)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: