Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 76: Tìm phân số của một số trang 68, 69 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp. 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    5m vải thường có giá tiền là 453 000 đồng, 1m vải hoa có giá tiền bằng \frac{2}{5} giá tiền 5m vải thường. Giá tiền 1m vải hoa là:

    Giá tiền của 1m vải hoa là:

    453 000 × \frac{2}{5} = 181 200 (đồng)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Trường tiểu học A có 980 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm \frac{4}{7} số học sinh. Trường tiểu học A có số học sinh nữ là:

    Trường tiểu học A có số học sinh nữ là:

    980 × \frac{4}{7} = 560 (học sinh)

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{9}{4} của 240 là:

    Thực hiện tính:

    240 × \frac{9}{4} = 540

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một hình khu đất chữ nhật có chiều dài bằng \frac{7}{3} chiều rộng. Biết chiều rộng của khu đất hình chữ nhật đó là 21 m. Chu vi của khu đất là:

    Chiều dài của khu đất đó là:

    21 × \frac{7}{3} =  49 (m)

    Chu vi của khu đất là:

    (21 + 49) × 2 = 140  (m)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Lớp 4A có 36 học sinh, số học sinh khá chiếm \frac{2}{3} số học sinh cả lớp. Lớp 4A có số học sinh khá là: 

    Lớp 4A có số học sinh khá là:

    36 × \frac{2}{3} = 24 (học sinh) 

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Hà đọc một quyển sách dày 210 trang. Tuần thứ nhất, Hà đọc được \frac{2}{7} số trang sách. Tuần thứ hai, Hà đọc được \frac{3}{4} số trang sách của tuần thứ nhất. Tuần thứ hai, Hà đọc được số trang sách là:

    Tuần thứ nhất Hà đọc được số trang sách là:

    210 × \frac{2}{7} = 60 (trang)

    Tuần thứ hai Hà đọc được số trang sách là:

    60 × \frac{3}{4} = 45 (trang)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{2}{5}dm = ... mm?

    Thực hiện tính: 

    Đổi 1dm = 100 mm

    Vậy \frac{2}{5}dm = \frac{2}{5} × 100 mm = 40 mm

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Cân nặng của con voi là 4 tấn 32 kg, cân nặng của hươu cao cổ bằng \frac{2}{3} cân nặng của con voi. Cân nặng của hươu cao cổ là:

    Đổi 4 tấn 32 kg = 4032 (kg)

    Cân nặng của hươu cao cổ là:

    4 032 × \frac{2}{3} = 2 688 (kg)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Trong kho có 17 037 kg thóc, người ta đã chở đến các cơ sở phân phối \frac{5}{9} số thóc. Người ta đã chở đi số ki-lô-gam thóc là:

    Người ta đã chở đi số ki-lô-gam thóc là:

    17 037 × \frac{5}{9} =  9 465 (kg)

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{9}{16} của 112 là:

    \frac{9}{16} của 112 là:

    112 × \frac{9}{16} =  63 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    Bà Năm mang 70 quả trứng ra chợ bán, bà đã bán được \frac{4}{7} số quả trứng. Số quả trứng bà Năm đã bán là:

    Bà Năm đã bán số quả trứng là:

    70 × \frac{4}{7} = 40 (quả trứng)

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Một thửa ruộng trồng lúa hình chữ nhật dài 13m rộng 9m. Người ta đã thu hoạch được số lúa trên \frac{2}{3} diện tích thửa ruộng. Phần diện tích thửa ruộng chưa được thu hoạch lúa là:

    Diện tích thửa ruộng là:

    13 × 9 = 117 (m2)

    Phần diện tích thửa ruộng chưa được thu hoạch là:

    117 × \frac{2}{3} = 78 (m2)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{3}{5} km = ... m?

    Đổi 1km = 1 000m

    \frac{3}{5} km = \frac{3}{5} × 1000 = 600 (m)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{4}{5} của 3km 5m là:

    Đổi 3km 5m = 3005 m

    \frac{4}{5} của 3005 m =  2404 m

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    \frac{7}{12} của 240 000 là:

    Thực hiện tính:

    240 000 × \frac{7}{12} = 140 000

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 76: Tìm phân số của một số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo