Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 58: Em làm được những gì Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 58: Em làm được những gì trang 37, 38 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp. 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 11dm, chiều rộng là 9dm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    Diện tích của hình chữ nhật là:

    11 × 9 = 99 (dm2)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hình chữ nhật có chiều rộng là 8dm, chiều dài là 1m. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Hình chữ nhật có chiều rộng là 8dm, chiều dài là 1m. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Đổi 1m = 10 dm

    Diện tích hình chữ nhật đó là: 10 × 8 = 80 (dm2)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đồng hồ chỉ: 4 giờ  0 phút 15 giây.

    Đáp án là:

    Đồng hồ chỉ: 4 giờ  0 phút 15 giây.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Một hình vuông có cạnh là 9 mm. Diện tích của hình vuông đó là:

    Diện tích hình vuông đó là: 9 × 9 = 81 (mm2)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm để có kết quả đúng: 20 × ... > 295

    20 × 12 = 240 < 295

    20 × 13 = 260 < 295

    20 × 14 = 280 < 295

    20 × 15 = 300 > 295

  • Câu 6: Vận dụng

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 1m, chiều rộng bằng chiều dài giảm đi 10 lần. Vậy diện tích của tấm bìa đó là:

    Đổi 1m = 100 cm

    Chiều rộng hình chữ nhật đó là: 100 : 10 = 10 (cm)

    Diện tích của tấm bìa đó là: 100 × 10 = 1 000 (cm2)

  • Câu 7: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 1 700 tạ = ... tấn?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong hình thoi AECG có cặp cạnh đối diện là:

  • Câu 9: Nhận biết

    So sánh: 257 × 13 ... 36 762 : 11

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Tính: 257 × 13 = 3 341 ; 36 762 : 11 = 3 342

    So sánh: 3 341 < 3 342. Vậy chọn dấu <

  • Câu 10: Vận dụng

    Một thùng có 48 hộp sữa. Một cửa hàng đã nhập về 17 thùng sữa và bán được 254 hộp sữa. Còn lại số hộp sữa là:

    17 thùng có số hộp sữa là:

    48 × 17 = 816 (hộp)

    Còn lại số hộp sữa là:

    816 - 254 = 562 (hộp sữa)

  • Câu 11: Nhận biết

    Phép tính 204 313 × 5 có kết quả là:

  • Câu 12: Vận dụng cao

    ướng dẫn giải: Một thửa ruộng có chiều dài 150m, chiều rộng kém 3 lần chiều dài. Người ta trồng lúa ở đó, cứ 10m² thì thu hoạch được 5kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đã thu hoạch bao nhiêu yến thóc?

    Trả lời: (Điền kết quả của bài toán)

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 375yến thóc.

    Đáp án là:

    Trả lời: (Điền kết quả của bài toán)

    Cả thửa ruộng thu hoạch được 375yến thóc.

    150 : 3 = 50 (m)

    Diện tích thửa ruộng là: 150 × 50 = 7 500 (m2)

    7 500 m2 gấp 10m2 là:

    7 500 : 10 = 750 (lần)

    Cả thửa ruộng đó thu hoạch được là:

    5 × 750 = 3750 (kg) = 375 yến

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong hình thoi ABCD, cạnh GC đối diện với cạnh nào?

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 8 dm. Tờ giấy hình vuông có chu vi bằng chu vi của tờ giấy hình chữ nhật. Tính diện tích của tờ giấy hình vuông?

    Chu vi của tờ giấy hình chữ nhật cũng là chu vi của tờ giấy hình vuông là:

    (10 + 8) × 2 = 36 (dm)

    Độ dài cạnh của tờ giấy hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (dm)

    Diện tích của tờ giấy hình vuông là:

    9 × 9 = 81 (dm2)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hình vuông lớn có chu vi bằng 13 000 cm, hình vuông nhỏ có chu vi bằng chu vi hình vuông lớn giảm đi 1 000 lần. Chu vi của hình vuông nhỏ là:

    Chu vi của hình vuông nhỏ là: 13 000 : 1 000 = 13 (cm)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 58: Em làm được những gì Chân trời sáng tạo (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo