Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì? trang 35 Chân trời sáng tạo - Trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 15: Em làm được những gì? trang 35 Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Xe thứ nhất chở 15 bao gạo tẻ, mỗi bao nặng 9 kg và xe thứ hai chở 9 bao gạo nếp, mỗi bao nặng 15 kg. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Xe thứ nhất chở: 9 × 15 = 135 (kg)

    Xe thứ hai chở: 15 × 9 = 135 (kg)

    Vậy Số gạo 2 xe chở bằng nhau.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống để được: (45 + 55) × 6 = 45 × ... + 55 × 6

  • Câu 3: Thông hiểu

    Với a = 23, b = 48 và c = 64, giá trị của biểu thức a × (b + c) là:

    Thay a = 23, b = 48 và c = 64 vào biểu thức a × (b + c):

    23 × (48 + 64) = 23 × (48 + 64) = 23 × 112 = 2 576

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    18 235 + 20 147 = 20 147 + ........

  • Câu 5: Vận dụng

    Sử dụng tính chất kết hợp để tính thuận tiện biểu thức sau:

    2 000 + 3 500 + 1 500 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điền vào chỗ chấm chữ hoặc số thích hợp:

    n + 0 = 0 + n

    Đáp án là:

    n + 0 = 0 + n

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Hình tam giác với số đo 3 cạnh lần lượt là a = 453 cm; b = 510 cm; c = 398 cm có chu vi là:

    Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó:

    P = a + b + c = 453+ 510+ 398 = 1 361 (cm)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Biểu thức 745 × 5 × 3 có giá trị là 11 175. Vậy giá trị của biểu thức 745 × 3 × 5 có giá trị là:

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    (327 861 + 10 135||49 862) + 49 862 = 327 861||327 816 + (10 135 + 49 862)

    Đáp án là:

    (327 861 + 10 135||49 862) + 49 862 = 327 861||327 816 + (10 135 + 49 862)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Với a = 1645, b = 2399, giá trị của biểu thức (a + b) : 2 × 3 là:

    Thay a = 1645, b = 2399 vào biểu thức:

    (a + b) : 2 × 3

    = (1 645 + 2 399) : 2 × 3

    = 4 044 : 2 × 3

    = 2 022 × 3

    = 6 066

  • Câu 11: Nhận biết

    Với m = 100, n = 150 giá trị của biểu thức m + n là:

    Thay m = 100, n = 150 vào biểu thức:

    m + n = 100 + 150 = 250

  • Câu 12: Thông hiểu

    Bạn Nam nói: "2 107 + 3 483 = 3 483 + 2 107". Bạn Nam nói đúng hay sai?

    Ta thấy: 2 107 + 3 483 = 5 590 ; 3 483 + 2 107 = 5 590

    Vậy bạn Nam nói đúng.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Điền dấu thích hợp để so sánh giá trị của 2 biểu thức sau:

    (m × n) × q ........ (m × q) × n

  • Câu 14: Vận dụng

    Trong kho có 9 bao gạo nếp, mỗi bao nặng 55 kg và 9 bao gạo tẻ, mỗi bao nặng 65 kg. Tổng số gạo có trong kho là:

    Số gạo có trong kho là: (55 + 65) × 9 = 1 080 (kg)

  • Câu 15: Vận dụng

    Thùng A có 210 quyển vở ô li và 100 tập giấy kiểm tra. Thùng B có 100 quyển vở ô li và 210 tập giấy kiểm tra. So sánh tổng số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng:

    Ta thấy: 210 + 100 = 100 + 210

    Vậy: Số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng bằng nhau.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 15: Em làm được những gì? trang 35 Chân trời sáng tạo - Trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo