Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Hai số có tổng là 800, số lớn hớn số bé 24 đơn vị. Số lớn và số bé lần lượt là: 

    Số lớn là: (800 + 24) : 2 = 412

    Số bé là: (800 - 24) : 2 = 388

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống: Cân nặng trung bình của Voi và Hươu cao cổ là 1 tấn 15kg. Biết Voi nặng hơn Hươu cao cổ 78kg.

    Cân nặng của mỗi con vật là: 

    Voi: 1054 kg

    Hươu cao cổ: 976

    Đáp án là:

    Cân nặng của mỗi con vật là: 

    Voi: 1054 kg

    Hươu cao cổ: 976

     Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg

    Tổng số cân nặng của hai con vật là: 

    1 015 × 2 = 2 030 (kg)

    Cân nặng của Voi là:

    (2 030 - 78) : 2 = 1 054 (kg)

    Cân nặng của Hươu là:

    2 030 - 1 054 = 976 (kg)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 45 tuổi. Mẹ hơn con 27 tuổi. Tuổi con 5 năm sau là:

    Tuổi con là: (45 - 27) : 2 = 9 (tuổi)

    5 năm sau, tuổi con là: 9 + 5 = 14 (tuổi)

  • Câu 4: Nhận biết

    Hai số có tổng là 536, hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Hai số đó là:

    Hiệu hai số là 90

    Số lớn là: (536 + 90) : 2 = 313

    Số bé là: (536 - 90) : 2 = 223

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi biết tổng và hiệu của hai số, ta tìm số bé bằng cách:

  • Câu 6: Thông hiểu

    Mẹ mua một chiếc mũ và một chiếc khăn quàng hết 210 000 đồng. Biết chiếc mũ đắt hơn chiếc khăn quàng 18 000 đồng. Giá tiền của chiếc khăn là:

    Giá tiền của chiếc khăn là: (210 000 - 18 000) : 2 = 96 000 (đồng)

  • Câu 7: Nhận biết

    Hiệu hai số là 300, số thứ nhất là 986. Tổng hai số là: 

    Số thứ hai là: 986 - 300 = 686

    Tổng hai số là: 986  + 686 = 1 672

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong thư viện có 1 900 quyển sách, trong đó có số sách giáo khoa nhiều hơn sách đọc thêm là 800 quyển. Hỏi trong thư viện có bao nhiêu sách mỗi loại?

    Số quyển sách giáo khoa là: (1900 + 800) : 2 = 1 350 (quyển)

    Số quyển sách đọc thêm là: (1900 - 800) : 2 = 550 (quyển)

  • Câu 9: Nhận biết

    Tổng hai số là 511, số lớn hơn số bé 81 đơn vị. Số lớn và số bé lần lượt là:

    Số lớn là: (511 + 81) : 2 = 296

    Số bé là: (511 - 81) : 2 = 215 (hoặc 511 - 296 = 215)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là 270.

    Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, vậy hiệu 2 số là 2.

    Số lớn là: (270 + 2) : 2 = 136

    Số bé là: (270 - 2) : 2 = 134 (hoặc 136 - 2 = 134)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tổng của hai số là số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau, hiệu của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Số lớn và số bé lần lượt là:

     Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023

    Số lớn nhất có 2 chữ số là 99

    Số lớn là: (1023 + 99) : 2 = 561

    Số bé là: 1023 - 561 = 462

  • Câu 12: Thông hiểu

    Một cửa hàng có 1 025 m vải hoa và vải trơn. Biết số mét vải hoa nhiều hơn vải trơn là 423 m. Số mét vải mỗi loại là:

    Số mét vải hoa là: (1 025 + 423) : 2 = 724 (m)

    Số mét vải trơn là: 1 025 - 724 = 301 (m)

  • Câu 13: Nhận biết

    Tổng của hai số là 1025, số lớn hơn số bé 277 đơn vị. Số lớn là:

     Số lớn là:

    (1025 + 277) : 2 = 651

  • Câu 14: Vận dụng

    Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Đáp án là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)

  • Câu 15: Nhận biết

    Tổng hai số là 145, hiệu hai số là 37. Hai số đó là:

     Số bé là: (145 – 37) : 2 = 54

    Số lớn là: (145 + 37) : 2 = 91

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • phamdothaikiet
    phamdothaikiet

    Câu 4:Vận dụng

    Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:

    - Chiều dài hình chữ nhật là: 3503 (cm)

    - Chiều rộng hình chữ nhật là: 1668 (cm) vậy tại sao máy lại báo sai

    giải thích giùm cảm ơn

    Thích Phản hồi 16/03/25