Tổng của hai số là 1025, số lớn hơn số bé 277 đơn vị. Số lớn là:
Số lớn là:
(1025 + 277) : 2 = 651
Trắc nghiệm Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tổng của hai số là 1025, số lớn hơn số bé 277 đơn vị. Số lớn là:
Số lớn là:
(1025 + 277) : 2 = 651
Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555
Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555
Tổng hai số là 999 999, hiệu hai số là 1 111
Số bé là (999 999 + 1 111) : 2 = 500 555
Tổng của hai số là số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau, hiệu của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Số lớn và số bé lần lượt là:
Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023
Số lớn nhất có 2 chữ số là 99
Số lớn là: (1023 + 99) : 2 = 561
Số bé là: 1023 - 561 = 462
Hai số có tổng là 536, hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Hai số đó là:
Hiệu hai số là 90
Số lớn là: (536 + 90) : 2 = 313
Số bé là: (536 - 90) : 2 = 223
Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số, hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Số bé là:
Tổng của hai số là 900
Hiệu của hai số là 90
Số bé là:
(900 - 90) : 2 = 405
Hai thùng có tất cả 35 127 lít dầu. Thùng bé có ít hơn thùng lớn 207 lít dầu. Số lít dầu ở mỗi thùng là:
Thùng bé có: 17 460||17460 lít dầu
Thùng lớn có: 17 667||17667 lít dầu
Thùng bé có: 17 460||17460 lít dầu
Thùng lớn có: 17 667||17667 lít dầu
Thùng bé có số lít dầu là: (35 127 - 207) : 2 = 17 460 (lít)
Thùng lớn có số lít dầu là: 35 127 - 17 460 = 17 667 (lít)
Hai số có tổng là 760 và hiệu là 400. Số bé là:
Số bé là:
(760 - 400) : 2 = 180
Trung bình cộng của hai số là 7 360. Số bé là 4 720. Số lớn là:
Tổng của hai số là: 7 360 × 2 = 14 720
Số lớn là: (14 720 - 4 720) : 2 = 10 000
Một cửa hàng bán gạo có tất cả 85 bao gạo, biết số bao gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp là 21 bao. Có số bao gạo tẻ là:
Có số bao gạo tẻ là:
(85 + 21) : 2 = 53 (bao)
Trung bình chiều cao của Hiền và Thục là 1m 45cm. Biết Hiền cao hơn Thục 4cm. Chiều cao của Thục là:
Đổi 1m 45cm = 145cm
Tổng chiều cao 2 bạn là: 145 × 2 = 290 (cm)
Chiều cao của Thục là: (290 - 4) : 2 = 143 (cm)
Một cửa hàng có 1 025 m vải hoa và vải trơn. Biết số mét vải hoa nhiều hơn vải trơn là 423 m. Số mét vải mỗi loại là:
Số mét vải hoa là: (1 025 + 423) : 2 = 724 (m)
Số mét vải trơn là: 1 025 - 724 = 301 (m)
Tổng của hai số là 55, số lớn hơn số bé 13 đơn vị. Số lơn· là:
Số lớn là:
(55 + 13) : 2 = 34
Khi biết tổng và hiệu của hai số, ta tìm số bé bằng cách:
Khối lớp 4 có 4 lớp: 4A, 4B, 4C, 4D và trung bình mỗi lớp có 41 học sinh, biết toàn bộ số học sinh nữ khối 4 nhiều hơn số học sinh nam là 26 bạn. Số học sinh nữ khối 4 là:
Khối 4 có tất cả số học sinh là:
41 × 4 = 164 (học sinh)
Số học sinh nữ khối 4 là:
(164 + 26) : 2 = 95 (học sinh)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: