Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 66: So sánh hai phân số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 66: So sánh hai phân số trang 54, 55 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp. 

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{1}{10}=\frac{1\times...}{10\times...}=\frac{7}{70}

    Số thích hợp là:

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền số và dấu thích hợp để so sánh:

    \frac{21}{7}\frac{12}{6}

    \frac{21}{7} = 3

    \frac{12}{6} = 2

    So sánh: \frac{21}{7} > \frac{12}{6}

    Đáp án là:

    \frac{21}{7}\frac{12}{6}

    \frac{21}{7} = 3

    \frac{12}{6} = 2

    So sánh: \frac{21}{7} > \frac{12}{6}

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được phân số bé hơn 1:

    \frac{...}{15}<1

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    Phân số \frac{14}{15} có tử số bé hơn mẫu số, nên đây là phân số bé hơn 1.

  • Câu 4: Nhận biết

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được 2 phân số bằng nhau:

    \frac{...}{5}=\frac{3}{15}

    Số thích hợp là:

    Ta thấy: 15 : 5 = 3

    Vậy số thích hợp cần điền là: 3 : 3 = 1

  • Câu 5: Thông hiểu

    Thực hiện phép tính:

    \frac{10\times9\times13}{13\times9\times22}=\ldots?

    Kết quả tối giản của phép tính là:

    Cùng lấy tích ở trên và tích ở dưới chia nhẩm cho 9 và  chia nhẩm cho 13 được kết quả là \frac{10}{22}=\frac{5}{11}

  • Câu 6: Nhận biết

    Cho hai phân số có mẫu số giống nhau. Hai phân số đó bằng nhau khi:

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số đã cho với cùng một số tự nhiên khác số 0 thì ta được:

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm phân số lớn hơn 1 trong các phân số sau

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Trong các phân số sau, những phân số nào bé hơn \frac{3}{11}?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn phân số thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{1}{5}>...\ >\ \frac{1}{7}

    Phân số cần điền là: 

  • Câu 11: Thông hiểu

    So sánh 2 phân số sau:

    \frac{97}{250}...\ \frac{18}{50}

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Quy đồng mẫu số hai phân số: 

    MSC: 250

    Ta có: \frac{18}{50}=\frac{18\times5}{50\times5}=\frac{90}{250}

    So sánh: \frac{97}{250}>\frac{90}{250}. Vậy chọn dấu >

  • Câu 12: Nhận biết

    So sánh hai phân số sau:

    \frac{9}{14}\ ...\ \frac{11}{14}

    Dấu thích hợp cần điền là:

  • Câu 13: Thông hiểu

    So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{1}{7}...\ \frac{5}{14}

    Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:

    Quy đồng mẫu số 2 phân số:

    MSC: 14

    Ta có: \frac{1}{7}=\frac{1\times2}{7\times2}=\frac{2}{14}

    So sánh: \frac{2}{14}<\frac{5}{14} nên chọn dấu <

  • Câu 14: Vận dụng

    Mẹ mua 5 quả cam và chia đều cho cả nhà thưởng thức (như hình minh họa).

    Phân số biểu thị phần quả cam mỗi người ăn là:

    Ta có: 5 : 4 = \frac{5}{4}

  • Câu 15: Vận dụng

    Trong các phân số sau, phân số lớn nhất là:

    Rút gọn các phân số trên về tối giản:

    \frac{12}{16}=\frac{12:4}{16:4}=\frac{3}{4}

    \frac{6}{24}=\frac{6:6}{24:6}=\frac{1}{4} 

    \frac{10}{8}=\frac{10:2}{8:2}=\frac{5}{4}

    So sánh: \frac{1}{4}<\frac{3}{4}<\frac{5}{4}<\frac{9}{4}

    Vậy phân số lớn nhất là \frac{9}{4}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 66: So sánh hai phân số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài 66: So sánh hai phân số Chân trời sáng tạo (Mức trung bình)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo