Số tiền trong ví là:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 29: Em làm được những gì trang 67 Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số tiền trong ví là:

Một kho thóc trong ba ngày nhập 100 000 kg; 150 000 kg; 99 000 kg thóc. Biết ngày thứ nhất nhập số kg thóc ít nhất, ngày thứ hai nhập số kg thóc nhiều hơn ngày thứ ba. Số kg thóc ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba nhập về lần lượt là:
Làm tròn đến hàng nghìn số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau, ta được số:
Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số 987 653.
Làm tròn số 987 653 đến hàng trăm nghìn được số 1 000 000
Số "Bốn trăm linh chín nghìn hai trăm bảy mươi sáu" viết là:
Số nào sau đây làm tròn đến hàng trăm nghìn được số 1 200 000?
Số 335 128 đọc là:
Trong các số sau, số nào lớn nhất?
Số lớn nhất trong các số sau là:
Số 345 046 viết thành tổng các hàng là:
Năm 2022, số lượng xe máy bán được của một công ty là 1 857 046 xe. Làm tròn số xe máy đến hàng trăm nghìn ta được
Làm tròn số 5 230 421 đến hàng trăm nghìn ta được:
Làm tròn số 5 230 421 đến hàng trăm nghìn
Xét chữ số hàng chục nghìn: 3 < 5, vậy ta làm tròn xuống được số 5 200 000
So sánh và điền dấu thích hợp:
920 158 > 92 158
920 158 > 92 158
Có bao nhiêu chữ số có 4 chữ số mà tổng các chữ số là 4?
Chọn số 4 làm hàng nghìn: 4 000.
Chọn số 3 làm hàng nghìn: 3 100; 3 010; 3 001.
Chọn số 2 làm hàng nghìn: 2 200; 2 020; 2 002; 2 110; 2 101; 2 011.
Chọn số 1 làm hàng nghìn: 1 300; 1 210; 1 201; 1 120; 1 102; 1 111; 1 030; 1 003; 1 021; 1 012.
Số 145 135 đọc là:
Người ta thống kê khối lượng mỗi loại lương thực ở trong kho như sau:
| Tên | Thóc | Ngô | Lúa mì |
| Khối lượng (kg) | 23 547 kg | 20 023 kg | 21 578 kg |
Sắp xếp tên các loại lương thực theo thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là:
So sánh khối lượng các loại lương thực: 20 023 kg < 21 578 kg < 23 547 kg
Thứ tự tên các loại lương thực theo thứ tự khối lượng từ bé đến lớn: Ngô, lúa mì, thóc
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: