Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 43: Em làm được những gì? Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 43: Em làm được những gì trang 12 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Tổng của hai số là 55, số lớn hơn số bé 13 đơn vị. Số bé là:

    Số bé là:

    (55 - 13) : 2 = 21

  • Câu 2: Thông hiểu

    Một mảnh đất hình vuông có độ dài cạnh là 8 m và một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài cạnh lần lượt là 9m và 7m. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Diện tích mảnh đất hình vuông là: 8 × 8 = 64 (m2)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 9 × 7 = 63 (m2)

    So sánh: 64 m2 > 63 m2

    Vậy diện tích mảnh đất hình vuông lớn hơn.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính tổng của số liền trước và liền sau của 1 234

    Số liền trước của 1 234 là 1 233 ; Số liền sau của 1 234 là 1 235

    Tổng của hai số là: 1 233 + 1 235 = 2 468

  • Câu 4: Thông hiểu

    Biểu thức 900 000 - 450 000 + 25 000 có giá trị là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    900 000 - 450 000 + 25 000

    = 450000 + 25000

    = 475000

  • Câu 5: Vận dụng

    Khối lớp 4 có 4 lớp: 4A, 4B, 4C, 4D và trung bình mỗi lớp có 41 học sinh, biết toàn bộ số học sinh nữ khối 4 nhiều hơn số học sinh nam là 26 bạn. Số học sinh nữ khối 4 là:

     Khối 4 có tất cả số học sinh là:

    41 × 4 = 164 (học sinh)

    Số học sinh nữ khối 4 là:

    (164 + 26) : 2 = 95 (học sinh)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức sau: (2 130 + 1 520) × 7 = .....?

    Thực hiện phép tính:

    (2 130 + 1 520) × 7

    = 3 650 × 7

    = 25 550

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số, hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Số bé là:

     Tổng của hai số là 900

    Hiệu của hai số là 90

    Số bé là:

    (900 - 90) : 2 = 405

  • Câu 8: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 442 589 - 230 467 là:

  • Câu 9: Nhận biết

    Hình vuông có diện tích là 1 m². Độ dài cạnh của hình vuông đó là:

  • Câu 10: Nhận biết

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    24 103 + 36 059 = 60162||60 162

    Đáp án là:

    24 103 + 36 059 = 60162||60 162

  • Câu 11: Nhận biết

    Hai số 123 456 và 14 267 có hiệu là:

    Hiệu của 123 456 và 14 267 là: 123 456 - 14 267 = 109 189

  • Câu 12: Nhận biết

    Hai số có tổng là 536, hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số. Hai số đó là:

    Hiệu hai số là 90

    Số lớn là: (536 + 90) : 2 = 313

    Số bé là: (536 - 90) : 2 = 223

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tổng của hai số là hiệu giữa 543 và 201. Số lớn hơn số bé 18 đơn vị. Số lớn là:

    Tổng của hai số là:

    543 - 201 = 342

    Số lớn là:

    (342 + 18) : 2 = 180

  • Câu 14: Vận dụng

    Hòa tiết kiệm được 106 000 đồng, chị Lan tiết kiệm được nhiều hơn Hòa 50 000 đồng. Hai chị em góp toàn bộ số tiền tiết kiệm để mua quà sinh nhật tặng mẹ thì vừa đủ. Giá tiền của món quà sing nhật là:

    Chị Lan tiết kiệm được số tiền là

    106 000 + 50 000 = 156 000 (đồng)

    Giá tiền của món quà sinh nhật là:

    106 000 + 156 000 = 262 000 (đồng)

     

  • Câu 15: Nhận biết

    701 300 là tổng của:

    Tính các tổng:

    620 100 + 81 200 = 701 300

    610 100 + 81 200 = 691 300

    620 100 + 80 200 = 700 300

    620 000 + 81 200 = 701 200

    Vậy 701 300 là tổng của 620 100 và 81 200

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 43: Em làm được những gì? Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo