Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật trang 109 lớp 4 Tập 2 Chân trời sáng tạo
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật lớp 4 Chân trời sáng tạo
Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác bám sát các yêu cầu trong sách giáo khoa thuộc bài Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật lớp 4 Chân trời sáng tạo. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp các ví dụ minh họa sinh động, gần gũi giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Câu 1 trang 109 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Chân trời sáng tạo: Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Trên một cành tre mảnh dẻ, lướt xuống mặt ao, một con chim bói cá đậu coi rất cheo leo.
Lông cánh nó xanh biếc như tơ, mình nó nhỏ, mỏ nó dài, lông ức nó màu hung hung nâu, coi xinh lạ. Nó thu mình trên cành tre, cổ rụt lại, đầu cúi xuống như kiểu soi gương. Nó lẳng lặng như vậy khá lâu, ai cũng tưởng nó nghỉ.
Vụt một cái, nó lao đầu xuống nước rồi lại bay vụt lên, nhanh như cắt: trong cái mỏ dài và nhọn, người ta thấy một con cá nhỏ mình trắng như bạc, mắc nằm ngang.
Bay lên cành cao, lấy mỏ dập dập mấy cái, nó nuốt xong mồi, rồi lại đậu xuống nhẹ nhàng trên cành tre như trước.
Theo Lê Văn Hòe

- Tác giả quan sát được những đặc điểm hình dáng nào của con chim bói cá khi nó đậu trên cành tre? Mỗi đặc điểm hình dáng ấy được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói cá bắt mồi rất nhanh?
- Tìm hình ảnh so sánh trong bài văn và nêu tác dụng của chúng.
Trả lời:
a) Tác giả quan sát được như sau:
| Đặc điểm, hình dáng của con chim | Từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm, hình dáng đó |
| lông cánh | xanh biếc như tơ |
| mình (thân hình) | nhỏ |
| mỏ | dài |
| lông ức (lông trước ngực) | màu hung hung nâu, xinh lạ |
| cổ | rút lại |
| đầu | cúi xuống |
b) Những từ ngữ, hình ảnh cho thấy bói cá bắt mồi rất nhanh:
- Vụt một cái
- rồi lại bay vụt lên
- nhanh như cắt
c) Hình ảnh so sánh có trong bài là:
- Lông cánh nó xanh biếc như tơ
- cổ rụt lại, đầu cúi xuống như kiểu soi gương
- nhanh như cắt
→ Tác dụng: các hình ảnh so sánh giúp câu văn trở nên sinh động hơn, hình ảnh chú chim bói cá cũng hiện lên sống động và rõ nét hơn, đồng thời giúp người đọc dễ dàng liên tưởng và tưởng tượng hơn.
Câu 2 trang 110 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Chân trời sáng tạo: Quan sát một con vật sống trong tự nhiên mà em thích và ghi lại những điều quan sát được.
- Em đã có dịp quan sát những con vật nào sống trong môi trường tự nhiên?
- Em thích con vật nào?
- Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen nào đáng chú ý?
- Khi thực hiện hoạt động hoặc thói quen, hình dáng của con vật có gì đáng chú ý?
Trả lời:
Mẫu:
a) Em có dịp quan sát những con vật: sóc, hươu cao cổ, nai, lợn rừng...
b) Em thích con vật: sóc
c) Con vật đó có những hoạt động, thói quen đáng chú ý như:
- Không ngồi yên một chỗ mà thích nhảy nhót khắp các cành cây, chuyền từ cành này sang cành khác
- Bám vào cành cây, thân cây rất chắc chắn, di chuyển linh hoạt, giữ cân bằng rất tốt nên di chuyển thoải mái trên các cành cây
- Khi thấy một món đồ kì lạ xuất hiện như đồ ăn của khách tham quan để ở lối đi, sẽ dừng lại tò mò quan sát, ngửi ngửi rồi chạm thử vài lần xem có nguy hiểm không rồi mới cầm lên
c) Khi thực hiện hành động, thói quen đó, hình dáng con vật đáng chú ý như sau:
- Khi chuyền cành: nằm sấp xuống, dùng cả bốn chân bò như mèo
- Khi cầm nắm đồ vật: đứng lên bằng hai chân, dùng hai chân trước chạm và cầm đồ
Vận dụng: Thi kể tên các loài vật:
- Được đặt dựa vào hình dáng (M: chim cánh cụt)
- Được đặt dựa vào tiếng kêu (M: chim cuốc)
- Được đặt dựa vào cách kiếm mồi (M: chim bói cá)
Trả lời:
Mẫu:
- Loài vật được đặt tên dựa vào hình dáng: cá nhám (da ráp như giấy nhám), nhím (lông nhọn), cá sấu (da xù xì, thân tròn), hoặc voọc chà vá chân nâu (nổi bật với đôi chân màu nâu)...
- Loài vật được đặt tên dựa vào tiếng kêu: mèo (kêu mèo méo), cu cu (kêu cu cu), tắc kè (kêu tắc kè), tu hú (kêu tu hú), két (chim két), quạ (kêu quạ quạ), bìm bịp (kêu bìm bịp)...
- Loài vật được đặt tên dựa vào cách kiếm mồi: chim gõ kiến (gõ thân cây), chim sâu (bắt sâu), cá voi sát thủ (săn mồi hung dữ), rắn săn mồi (cách săn)...