Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn lớp 6

Lớp: Lớp 6
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Mức độ: Trung bình
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nằm trong bộ Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Global Success có đáp án, bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành lớp 6 có đáp án giúp các em ôn tập lý thuyết thì hiện tại hoàn thành + thì quá khứ đơn lớp 6 hiệu quả.

Infographic về Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn lớp 6

Lý thuyết về Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn lớp 6

Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn là hai thì rất dễ nhầm lẫn trong chương trình Tiếng Anh lớp 6. Dưới đây là lý thuyết chi tiết, ngắn gọn để bạn phân biệt hai thì này.

1. Bản chất cốt lõi

Quá khứ đơn: Diễn tả hành động đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ. Không liên quan đến hiện tại.

Hiện tại hoàn thành: Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng còn kéo dài hoặc ảnh hưởng đến hiện tại.

2. Công thức cấu tạo

  Thì Quá khứ đơn Thì Hiện tại hoàn thành
Khẳng định S + Ved/V2 S + have/ has + Ved/V3
Phủ định S + didn't/ did not + Vinf S + have/ has not + Ved/V3
Nghi vấn Did + S + V ? Have/ Has + S + Ved/V3?

Lưu ý về chủ ngữ cho Hiện tại hoàn thành:

  • Have: Đi với S là I/ We/ You/ They và danh từ số nhiều.
  • Has: Đi với He/ She/ It và danh từ số ít.

3. Dấu hiệu nhận biết (Từ khóa quan trọng)

Quá khứ đơn:

Yesterday (Hôm qua)

Last + thời gian (Last week, last year)

Thời gian + ago (2 days ago, 5 years ago)

In + năm trong quá khứ (In 2010, in 1999)

Hiện tại hoàn thành:

Since + mốc thời gian (Since 2020, since Monday)

For + khoảng thời gian (For 3 years, for a long time)

Already (Đã... rồi), Yet (Chưa)

Just (Vừa mới), Recently / Lately (Gần đây)

Ever (Đã từng), Never (Chưa bao giờ)

So far / Up to now (Cho đến nay)

4. Ví dụ so sánh trực quan

Quá khứ đơn: I lived in Hanoi in 2020.

Ý nghĩa: Năm 2020 tôi sống ở Hà Nội, giờ tôi không còn sống ở đó nữa.

Hiện tại hoàn thành: I have lived in Hanoi since 2020.

Ý nghĩa: Tôi bắt đầu sống ở Hà Nội từ năm 2020 và nay tôi vẫn đang sống ở đây.

Bài tập về Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn lớp 6

Ex1. Put the verbs in brackets in the present perfect or the simple past tense.

1. We (never watch) _________________ that TV programmed.

2, We (watch) ______________ a good programmed on TV last night.

3. He (read) _________ that novel many times before.

4. He (read) ________________ that novel again during his last vacation.

5. I (have) _________________ a little trouble with my car last week.

6. However, I (have) _________________ no trouble with my car since then.

7. I (not see) __________ John for a long time. I (see) ________ him 3 weeks ago.

8. The school bell (ring) _________ 10 minutes ago.

Ex2. Put the verbs in brackets in the present perfect or the simple past tense.

1. I ...................... (do) all the housework. The flat is really clean now.

2. He ...................... (write) a novel for two years, but he ................................. (not finish) it yet.

3. My brother ...................... (leave) home 10 years ago. I ................................. (never/ meet) him again since then.

4. I like your car. How long ...................... you ...................... (have) it?

5. What ...................... you ...................... (do) last weekend? ...................... (play) golf?

6. Mai ...................... (buy) a new dress last week, but she ...................... (not wear) it yet.

7. Mr. Quang ...................... (teach) Math in this school since he ...................... (graduate) from the university in 1989.

8. ...................... you ...................... (hear) of Agatha Christie? She ...................... ( be) a novels writer. You ...................... (read) any of them

9. When I ..................... (get) home last night, I ..................... (be) very tired and I ...................... (go) straight to bed.

10. Daniel ...................... (earn) some money last week. But I’m afraid he ..................................... (already/ spend) it all.

Ex3. Put the verbs in brackets into the Present Perfect or the Simple Past tense.

1. She (never visit) _________________ Da Nang before.

2. They (visit) _________________ Da Nang during their summer holiday last year.

3. I (finish) _________________ my homework already.

4. I (finish) _________________ my homework yesterday evening.

5. My father (buy) _________________ a new laptop two weeks ago.

6. My father (buy) _________________ three laptops since 2022.

7. We (not meet) _________________ each other for five months. We (meet) _________________ at a birthday party in February.

8. Tom (lose) _________________ his keys yesterday, but he (find) _________________ them this morning.

9. Mary (just clean) _________________ her room, so it looks very tidy now.

10. They (not travel) _________________ abroad yet, but they (go) _________________ to Singapore last summer.

11. I (know) _________________ Linda since we were in primary school.

12. When _________________ you (see) _________________ your grandparents last?

13. My sister (already finish) _________________ reading this book.

14. The teacher (give) _________________ us a test last Friday.

15. We (live) _________________ in this town for ten years.

Ex4. Choose the correct answer under each sentence.

1. We moved / have moved to this town in 2021.

2. I haven't met my childhood friends for / since a long time.

3. Did you watch / Have you watched the football match on TV last night?

4. She already traveled / has already traveled to Singapore twice.

5. My mother cooked / has cooked dinner an hour ago.

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Trên đây là Bài tập quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành lớp 6 có đáp án.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo