Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập Thì Tương lai đơn lớp 6

Lớp: Lớp 6
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Thì tương lai đơn (Simple Future) dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng ko xác định rõ thời gian hoặc dùng khi đoán (predict, guess), một dự định trong tương lai. Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next (+ thời gian), in the future, in future, from now on... Đây là một trong những chủ đề Ngữ pháp trọng tâm trong chương trình học tiếng Anh lớp 6. Mời bạn đọc tham khảo, download tài liệu.

Infographic về Thì tương lai đơn lớp 6

Bài tập Thì Tương lai đơn lớp 6

I. Cấu trúc thì tương lai đơn

1. Khẳng định:

S + will + V(nguyên thể)

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Will: trợ động từ

V(nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể

CHÚ Ý:

- I will = I'll They will = They'll

- He will = He'll We will = We'll

- She will = She'll You will = You'll

- It will = It'll

Ví dụ:

- I will help her take care of her children tomorrow morning. (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai.)

- She will bring you a cup of tea soon. (Cô ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi.)

2. Phủ định:

S + will not + V(nguyên thể)

Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm "not" vào ngay sau "will".

CHÚ Ý:

- will not = won't

Ví dụ:

- I won't tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

- They won't stay at the hotel. (Họ sẽ không ở khách sạn.)

3. Câu hỏi:

Will + S + V(nguyên thể)

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won't.

Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo "will" lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

- Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won't.

- Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)

Yes, they will./ No, they won't.

II. Cách dùng thì tương lai đơn

1. Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

- Are you going to the supermarket now? I will go with you. (Bây giờ bạn đang tới siêu thị à? Tớ sẽ đi với bạn.)

Ta thấy quyết định đi siêu thị được nảy ra ngay tại thời điểm nói khi thấy một người khác cũng đi siêu thị.

- I will come back home to take my document which I have forgotten. (Tôi sẽ về nhà để lấy tài liệu mà tôi để quên.)

Ta thấy đây cũng là một quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói.

2. Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.

Ví dụ:

- I think she will come to the party. (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)

Ta thấy đây là một dự đoán chủ quan không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

- She supposes that she will get a better job. (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công việc tốt.)

3. Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.

Ví dụ:

- I promise that I will tell you the truth. (Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)

Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

- Will you please bring me a cup of coffee? (Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?)

Đây là một lời đề nghị nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

4. Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

Ví dụ:

- If she comes, I will go with her. (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)

Ta thấy việc "cô ấy đến" hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

- If it stops raining soon, we will go to the cinema. (Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim.)

Ta thấy việc "tạnh mưa sớm" hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

III. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

- in + thời gian: trong... nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

- tomorrow: ngày mai

- Next day: ngày hôm tới

- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

- think/ believe/ suppose/...: nghĩ/ tin/ cho là

- perhaps: có lẽ

- probably: có lẽ

IV. Sự khác nhau giữa Will và Be going to

WILL

BE GOING TO

Will diễn tả một điều mà ta phỏng đoán hoặc là ý kiến chủ quan (không có bằng chứng).

Ví dụ:

I will France will win the World Cup.
= Tôi là Pháp sẽ thắng World Cup.

 

Còn be going to diễn tả dự đoán nhưng có bằng chứng ở hiện tại làm cơ sở.

Ví dụ:

There are a lot of dark clouds. It is going to rain.
= Có rất nhiều mây đen. Trời sẽ mưa

Will diễn tả một hành động mà được quyết định vào lúc nói.

Ví dụ:

My mother just called. I will go home now.
= Mẹ tôi vừa mới gọi. Tôi sẽ về nhà ngay bây giờ.

be going to diễn tả hành động được quyết định trước đó.

Ví dụ:

I’m going to get married in December.
= Tôi sẽ kết hôn vào tháng Mười Hai.

 

V. Bài tập thì tương lai đơn có đáp án

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. They (do) it for you tomorrow.

2. My father (call) you in 5 minutes.

4. We believe that she (recover) from her illness soon.

5. I promise I (return) school on time.

6. If it rains, he (stay) at home.

7. You (take) me to the zoo this weekend?

8. I think he (not come) back his hometown.

Bài 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh.

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

....................................................................................

2. I/ finish/ my report/ 2 days.

....................................................................................

3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

....................................................................................

4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

....................................................................................

5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

....................................................................................

Bài 3: Give the correct form of verbs in brackets

1. Tomorrow it ………………. (not to rain) in the North.

2. Just a moment. I ………………. (not to help) you.

3. In 2010 there ………………. (not to be) more cars.

4. I think Dennis ………………. (not to like) this CD.

5. Tomorrow it ………………. (not to rain) in the North.

6. My friend ………………. (not to be) 12 next Wednesday.

7. I don’t think the pupils ………………. (not to get) good marks in the test.

8. I ………………. (not to see) you tonight.

9. People ………………. (not to buy) lots of cheap clothes

Bài 4. Give the correct form of the word in bracket.

1. If I catch some fish, _________ them for me? (cook)

2. It’s a beautiful drive. I am sure you _______ the scenery. (enjoy)

3. The car doesn’t start. If you get in Tom and I _______ you a push. (give)

4. Until you learn how to take a break, you ______ your ability to speak English. (not improve)

5. I ______ right with you as soon as I find my keys. (be)

Bài 5. Put in the verbs in brackets into the gaps and form sentences. Use will-future.

1. Tomorrow it ________ on the south coast. (to rain)

2. My friend _________ 12 next Monday. (to be)

3. Hey John! Wait a minute. I _________ with you. (to walk)

4. She __________ her boss next week. (to contact)

5. I think you _________ this job. (to get)

6. They ________ at about 6 pm. (to arrive)

7. The teacher ________ this exercise. (to explain)

8. He ________ the bottle of water. (to drop)

9. Lots of accidents ________ in that weather. (to happen)

10. She __________ if you show her the spider. (to scream)

Bài 6. Sử dụng thì tương lai đơn và điền vào chỗ trống dạng từ đúng

1. _______ she _______ (come) to the party tomorrow?

2. He _______ not _______ (finish) his work on time.

3. We _______ (have) a great time at the beach next week.

4. _______ they _______ (travel) to Japan next month?

5. She _______ (not buy) a new phone next year.

6. _______ you _______ (attend) the conference?

7. They _______ (not visit) their relatives during the holidays.

8. He _______ (be) a doctor in the future.

9. _______ she _______ (start) her new job next Monday?

10. We_______ (not go) to the concert next Sunday.

Bài 7. Sử dụng thì tương lai đơn và điền vào chỗ trống dạng từ đúng.

1. The film __________ at 12 am. (to end)

2. Taxes __________ next year. (to increase)

3. I __________ your email address. (not/to remember)

4. Why __________ me your bike? (you/not/to lend)

5. __________ the window, please? She can’t reach. (you/to open)

6. The restaurant was terrible! I __________ there again. (not/to eat)

7. Rooney __________ his teacher for help. (not/to ask)

8. I __________ to help you. (to try)

9. Where is your ticket? The train __________ any hour. (to arrive)

10. While the dog’s away, the mice __________. (to play)

Bài 8. Hoàn thành các câu sau bằng từ trong ngoặc:

1. The film __________ at 12 am. (to end)

2. Taxes __________ next year. (to increase)

3. I __________ your email address. (not/to remember)

4. Why __________ me your bike? (you/not/to lend)

5. __________ the window, please? She can’t reach. (you/to open)

6. The restaurant was terrible! I __________ there again. (not/to eat)

7. Rooney __________ his teacher for help. (not/to ask)

8. I __________ to help you. (to try)

9. Where is your ticket? The train __________ any hour. (to arrive)

10. While the dog’s away, the mice __________. (to play)

Bài 9. Hoàn thành những câu sau đây bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn (will hoặc tobe going to)

1. When we get home, we ____ _______ (have) dinner.

2. I know they ___ ________ (feel) very happy if they win the match.

3. They’ve already decided on their next summer holiday. They ____________ (do) a tour of Norway.

4. She thinks that the Take That concert _____ (be) really exciting.

5. “What are your plans for this evening?” I _______ (meet) my friends and then go to a birthday party.

6. If you revise for the exam , I’m sure you _____ (get) a good result.

7. The weather forecast is good for the next few days. It ________ (be) very sunny.

8. I can’t come on the march tomorrow. I ______ (look after) my cousins.

9. In the future, I think humans _________ (wipe out) many different species.

10. He is buying some butter and eggs because he ___ _____ (make) a cake later.

Bài 10. Give the correct form of verbs in brackets (Simple Future Tense):

1. I am sure they _______________ (to pass) the exam easily. 

2. Maybe we _______________ (to go) to the beach this weekend. 

3. Next year, she _______________ (not to study) at this school anymore. 

4. _______________ they _______________ (to come) to the party tonight?

5. I promise I _______________ (not to tell) anyone your secret. 

6. Look at the weather! It _______________ (to be) a sunny day tomorrow. 

7. If it rains, we _______________ (not to play) football. 

8. _______________ you _______________ (to help) me with this heavy bag, please?

9. In the future, robots _______________ (to do) all the housework.

10. I think he _______________ (not to buy) that expensive phone. 

V- ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Trên đây là Lý thuyết + Bài tập thì tương lai đơn tiếng Anh lớp 6 có đáp án. VnDoc.com hy vọng rằng tài liệu ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả.

Luyện tập thềm về Thì tương lai đơn lớp 6 tại:

Bài tập Thì tương lai đơn lớp 6 Online

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo