Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập Might lớp 6

Lớp: Lớp 6
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Global Success
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Might tiếng Anh lớp 6 - Lý thuyết & Bài tập

VnDoc.com xin gửi đến các em Cấu trúc Might trong tiếng Anh do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải với mong muốn giúp các em nắm rõ kiến thức ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success. Qua đó kết quả học được nâng cao hơn. Sau đây mời các em vào tham khảo.

Infographic về May/ Might tiếng Anh lớp 6

Bài tập Might lớp 6

Lý thuyết về May/ Might tiếng Anh lớp 6

May và might được biết đến là các động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh. Chúng dùng để chỉ khả năng xảy ra của một hiện tượng, sự việc.

Tuy nhiên, chúng lại mang hái sắc thái nghĩa có phần khác nhau.

- May dùng để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc có độ chắc chắn cao hơn 50%.

Ví dụ:

It’s sunny this weekend, we may go swimming on Sunday.

(Cuối tuần này trời nắng, chúng ta có thể đi bơi vào chủ nhật.)

- Might có chức năng tương tự như may, tuy nhiên khả năng xảy ra của hành động có độ chắc chắn không cao, dưới 50%.

Ví dụ:

He might be back at any moment.

(Anh ấy có thể sẽ về bất cứ lúc nào.)

Cách sử dụng may và might để xin phép

+ Ngoài việc được sử dụng để diễn tả khả năng thì may và might còn có thể được dùng khi người nói muốn xin phép một điều gì đó.

Ví dụ:

May I interrupt you for a moment?

(Tôi có thể ngắt lời bạn một chút không?)

May I come in?

(Tôi có thể vào không?)

Lưu ý: Nếu như ở cách sử dụng may và might ở trên thì hai từ này sẽ có thể nói là mang nghĩa ngang nhau và có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên ở cách dùng mang nghĩa xin phép này, thì might sẽ tồn tại với vai trò là quá khứ của may.

Cách sử dụng may và might có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp

- Trong văn nói, thông thường đa số các trường hợp might đều có thể thay thế cho may. Lúc này câu nói sẽ mang nghĩa trang trọng hơn.

Ví dụ:

He may/ might be playing soccer.

(Anh ấy có thể đang chơi đá bóng.)

She may/ might be going shopping.

(Cô ấy có thể đang đi mua sắm.)

Công thức của May và Might

Động từ theo sau May và Might luôn ở dạng nguyên thể không chia (V-inf) cho tất cả các ngôi chủ ngữ (I, you, we, they, he, she, it). 

- Khẳng định: S + may / might + V-inf

Ví dụ:

We might live with robots. (Chúng ta có thể sẽ sống với người máy.)

Phủ định: S + may not / might not + V-inf

Ví dụ:

He might not come to class today. (Hôm nay có lẽ cậu ấy không đến lớp.)

- Nghi vấn: May / Might + S + V-inf?

Ví dụ:

May I open the window? (Em có thể mở cửa sổ được không?)

Lưu ý viết tắt: might not có thể viết tắt thành mightn't, nhưng may not thì không được viết tắt thành mayn't (rất hiếm dùng).

Dấu hiệu nhận biết trong bài thi

Trong các bài tập chọn đáp án hoặc viết lại câu của lớp 6,

câu chứa các từ sau đây thường sẽ chia với May hoặc Might:

Perhaps (Có lẽ)

Maybe (Có thể)

Probably (Có khả năng)

I'm not sure (Mình không chắc chắn)

It is possible that... (Có khả năng là...)

Bài tập về Might tiếng Anh lớp 6 có đáp án

Ex1. Choose the correct option (A or B) to complete each sentence.

1. In the future, robots __________ all the housework.

A. might do

B. might does

2. Smart homes __________ energy automatically.

A. might save

B. might saves

3. People __________ to school by flying cars one day.

A. might travel

B. might travels

4. A robot teacher __________ students with their homework.

A. might help

B. might helps

5. We __________ books because everything will be online.

A. might not buys

B. might not buy

6. My family __________ in a smart house in the future.

A. might lives

B. might live

7. Children __________ lessons from home using virtual reality.

A. might studies

B. might study

8. Future computers __________ much faster than today's computers.

A. might works

B. might work

9. People __________ robots to cook meals every day.

A. might uses

B. might use

10. Scientists think humans __________ life on another planet.

A. might finds

B. might find

Ex2. Complete each sentence with might or might not.

1. It’s very cold today. You __________ need a warm jacket.

2. Emma studied very hard for the test. She __________ get a good grade.

3. There are dark clouds in the sky. It __________ snow this evening.

4. Tom is feeling sick, so he __________ come to school tomorrow.

5. We have plenty of food at home, so we __________ go to the supermarket today.

6. My parents are very busy this weekend. They __________ take us to the beach.

7. Lisa left home very early. She __________ arrive before the meeting starts.

8. I’m not sure where David is. He __________ be at the library.

9. The movie starts in ten minutes. We __________ be late if we leave now.

10. The weather forecast says it will be sunny, but it __________ rain in the afternoon.

11. Jack didn't answer his phone. He __________ be sleeping.

12. We haven't decided our holiday plans yet. We __________ travel to Da Nang this summer.

13. The restaurant is always crowded on weekends. We __________ find an empty table.

14. Sarah looks tired. She __________ go to bed early tonight.

15. There isn't much traffic today, so we __________ get to the airport on time.

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo