Bài tập sở hữu cách lớp 6
Bài tập sở hữu cách lớp 6 Global Success
Bài tập sở hữu cách tiếng Anh lớp 6 là tài liệu giúp học sinh nắm vững kiến thức về Possessive Case ('s) theo chương trình Tiếng Anh 6 Global Success. Tài liệu tổng hợp đầy đủ lý thuyết trọng tâm, quy tắc sử dụng, các trường hợp đặc biệt cùng hệ thống bài tập có đáp án, giúp học sinh ghi nhớ kiến thức hiệu quả.
1. Infographic về Sở hữu cách - Possessive case lớp 6

2. Lý thuyết về Sở hữu cách - Possessive case lớp 6
1. Quy tắc và cách dùng sở hữu cách bằng cách thêm 's
- Chúng ta sử dụng dấu nháy đơn (') để thể hiện sự sở hữu.
Eg: Beth'sdog Con chó thuộc về Beth.
The children’s bikes: xe đạp của trẻ em Những chiếc xe đạp thuộc về trẻ em.
The girls'room: Căn phòng thuộc về các cô gái.
- Đối với tên danh từ số ít, chúng ta thêm 's.
Eg: Teacher’s bag: túi của giáo viên
Jack and Tom’s brother: Anh trai của Jack andTom
- Đối với một số nhiều bất quy tắc, chúng tôi thêm's.
The children’s bikes: những chiếc xe đạp của trẻ em
- Đối với một số nhiều thông thường, chúng tôi thêm '.
Eg: Girls’ room: phòng gái
The teachers’ cars: ô tô của các giáo viên
NOTE: name’s + noun = Nam’s pen / singular noun’s + noun = teacher’s book
2. Quy tắc và cách dùng sở hữu cách bằng cách dùng tính từ sở hữu
Bảng quy đổi đại từ nhân xưng thành tính từ sở hữu:
|
Personal Pronoun |
Adjective Pronoun |
Possessed Nouns |
Possessive |
|
I |
My |
Hat |
My hat |
|
You |
Your |
Jacket |
Your jacket |
|
He |
His |
Bicycle |
His bicycle |
|
She |
Her |
Dress |
Her dress |
|
It |
Its |
wheel |
Its wheel |
|
We |
Our |
flat |
Our flat |
|
They |
Their |
school |
Their school |
3. Quy tắc và cách dùng sở hữu cách bằng cách sử dụng đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu còn được biến đổi từ đại từ nhân xưng tuy nhiên phía sau đại từ sở hữu đó không có danh từ. Vì thế, trong câu danh từ này phải được xuất hiện phía trước đó.
|
Personal Pronoun |
Possessive Pronoun |
|---|---|
|
I |
mine |
|
You |
yours |
|
He |
his |
|
She |
hers |
|
It |
its |
|
We |
ours |
|
They |
theirs |
Danh từ 'book' đã được đề cập ở mệnh đề thứ nhất của câu vì thế để tránh việc lặp lại danh từ, thì ta không sử dụng lại tính từ sở hữu và sử dụng đại từ sở hữu)
4. Quy tắc và cách dùng sở hữu cách bằng cách sử dụng giới từ of
Quy tắc: Danh từ được sở hữu + OF + Danh từ sở hữu
Ex: The wife of the robber is there
Đôi khi chúng ta thấy giới từ OF sử dụng cùng với dạng sở hữu cách khác, cái này được gọi là sở hữu kép
Ex: She is a cousin of John's
He is a friend of mine
They are friends ofours
5. Sở hữu cách trong tiếng Anh cho đại từ Who
- Đại từ Who có hình thức sở hữu đó là Whose. Khi Whose có dành từ theo sau thì whose được xem như là một tính từ, ngược lại nó được coi là một đại từ
Ex:The boy whose mother works for a Secret Agent is James Brown (adjective)
Whose hat is it? (adjective)
Whose is it? (pronoun)
3. Bài tập về Sở hữu cách - Possessive case lớp 6
Ex1. Write the singular possessive form.
Eg: The car belongs to the teacher. => the teacher's car
1. The pencil belongs to the student. → the ________________________ pencil.
2. The bicycle belongs to Linda. → ________________________ bicycle.
3. The schoolbag belongs to my brother. → my ________________________ schoolbag.
4. The notebook belongs to Hoa. → ________________________ notebook.
5. The toy belongs to the baby. → the ________________________ toy.
6. The hat belongs to my father. → my ________________________ hat.
7. The ruler belongs to Nam. → ________________________ ruler.
8. The bedroom belongs to my sister. → my ________________________ bedroom.
9. The camera belongs to the tourist. → the ________________________ camera.
10. The laptop belongs to the doctor. → the ________________________ laptop.
Ex2. Complete the sentences with the regular and irregular plural possessive form.
Eg: The teachers have got a computer. => It is the teachers' computer.
1. The students have got a classroom. → It is the ________________________ classroom.
2. The players have got a football. → It is the ________________________ football.
3. The children have got new books. → They are the ________________________ books.
4. The women have got bicycles. → They are the ________________________ bicycles.
5. The men have got helmets. → They are the ________________________ helmets.
6. The cats have got food. → It is the ________________________ food.
7. The dogs have got toys. → They are the ________________________ toys.
8. The babies have got bottles. → They are the ________________________ bottles.
9. The people have got tickets. → They are the ________________________ tickets.
10. The mice have got cheese. → It is the ________________________ cheese.
Ex3. Rewrite the sentence using the possessive case.
Eg. This is the book of Nam. => ………This is Nam’s book…………….
1. This is the bicycle of Hoa.
→ ________________________________________________________
2. The schoolbag of the student is very heavy.
→ ________________________________________________________
3. The bedroom of my sister is clean and tidy.
→ ________________________________________________________
4. The toys of the children are on the floor.
→ ________________________________________________________
5. The notebooks of the teachers are on the table.
→ ________________________________________________________
6. The uniforms of the boys are blue.
→ ________________________________________________________
7. The dresses of the girls are beautiful.
→ ________________________________________________________
8. The house of my grandparents is near the river.
→ ________________________________________________________
9. The office of the doctor is on the second floor.
→ ________________________________________________________
10. The playground of the school is very large.
→ ________________________________________________________
ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.
Trên đây là Lý thuyết & Bài tập về Sở hữu cách tiếng Anh 6 có đáp án.