Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Chủ đề Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

Bài tập Sai số của phép đo các đại lượng vật lí giúp học sinh Vật lý 10 củng cố cách xác định độ chính xác của kết quả đo trong thực nghiệm. Nội dung tập trung vào sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối , cách tính và biểu diễn kết quả đo, kèm các bài tập minh họa từ cơ bản đến vận dụng. Đây là phần kiến thức quan trọng trong chương trình Vật lý 10, phù hợp để học sinh luyện tập và ghi nhớ công thức. 

Bài tập: Sai số của phép đo các đại lượng vật lí thuộc chương trình chuyên đề Vật lý 10 do VnDoc biên soạn, hỗ trợ học sinh làm quen các dạng bài tập trọng tâm, nâng cao kết quả học tập môn Lý 10.

Tính sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối của phép đo các đại lượng vật lý

Công thức tính sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối của phép đo

- Tính giá trị trung bình: Vật Lí lớp 10 | Chuyên đề: Lý thuyết và Bài tập Vật Lí 10 có đáp án

- Xác định sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo là trị tuyệt đối của hiệu giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo

ΔA1 = | A− - A1 |

ΔA2 = | A− - A2 |

.......

ΔAn = | A− - An |

- Tính sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo gọi là sai số ngẫu nhiên:

Vật Lí lớp 10 | Chuyên đề: Lý thuyết và Bài tập Vật Lí 10 có đáp án

- Sai số tuyệt đối của phép đo là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ:

ΔA = Δ A− + ΔA'

- Viết kết quả tính sai số:

Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng A = A− ± ΔA, trong đó ΔA được lấy tối đa đến hai chữ số có nghĩa còn A− được viết đến bậc thập phân tương ứng.

Bài tập tính sai số của phép đo

Bài tập 1: Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:

67,31 \pm 0,96\(67,31 \pm 0,96\)               67,90 \pm 0,55\(67,90 \pm 0,55\)       67,74 \pm 0,46\(67,74 \pm 0,46\)

Phương pháp nào chính xác nhất tính theo sai số tương đối?

Hướng dẫn giải:

Phương pháp thứ 1: a = 67,31\(a = 67,31\)d = 0,96\(d = 0,96\) do đó sai số tương đối là:

{\delta _a} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,96}}{{67,31}} \approx 1,426\%\({\delta _a} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,96}}{{67,31}} \approx 1,426\%\)

Phương pháp thứ 2: a = 67,90\(a = 67,90\) và d = 0,55\(d = 0,55\) do đó sai số tương đối là:

{\delta _a} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,55}}{{67,90}} \approx 0,81\%\({\delta _a} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,55}}{{67,90}} \approx 0,81\%\)

Phương pháp thứ 3: a = 67,90\(a = 67,90\)d=0,46\(d=0,46\) do đó sai số tương đối là:

{\delta _a} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,46}}{{67,74}} \approx 0,679\%\({\delta _a} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,46}}{{67,74}} \approx 0,679\%\)

Phương pháp thứ 3 chính xác nhất tính theo sai số tương đối.

Bài tập 2. Đánh giá xem phép đo nào chính xác hơn tính theo sai số tương đối?

Hướng dẫn trả lời

Phép đo thứ nhất: \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \approx \frac{{\frac{1}{4}}}{{365}} = 0,006849...\(\frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \approx \frac{{\frac{1}{4}}}{{365}} = 0,006849...\)

Phép đo thứ hai: \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \approx \frac{1}{{30}} = 0,033...\(\frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \approx \frac{1}{{30}} = 0,033...\)

Phép đo của nhà thiên văn học chính xác hơn nhiều.

Bài tập 3. Các nhà khoa học Mỹ đang nghiên cứu liệu một máy bay có thể có tốc độ gấp bảy lần tốc độ ánh sáng. Với máy bay đó trong một năm (giả sử một năm có 365 ngày) nó bay được bao nhiêu? Biết vận tốc ánh sáng là 300 nghìn km/s. Viết kết quả dưới dạng kí hiệu khoa học.

A. 9,{5.10^9}\(9,{5.10^9}\)                  B. 9,{4608.10^9}\(9,{4608.10^9}\)            C. 9,{461.10^9}\(9,{461.10^9}\)            D.  9,{46080.10^9}\(9,{46080.10^9}\)

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Ta có một năm có 365 ngày, một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút và một phút có 60 giây. Do đó một năm có: 24.365.60.60 = 31536000\(24.365.60.60 = 31536000\) giây.

Vì vận tốc ánh sáng là 300 nghìn km/s nên trong vòng một năm nó đi được

31536000.300 = 9,{4608.10^9}\(31536000.300 = 9,{4608.10^9}\) km.

-----------------------------------------------------

Nắm vững công thức tính sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối giúp học sinh Vật lý 10 xử lý chính xác các bài toán về phép đo và trình bày kết quả thực nghiệm. Thông qua hệ thống bài tập có minh họa, học sinh có thể rèn kỹ năng tính toán, nhận biết dạng bài và vận dụng công thức nhanh hơn. Đây cũng là nội dung hữu ích khi ôn tập phần mở đầu của Vật lý 10.

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Trắc nghiệm Vật lý 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Hóa 10 nâng cao, .... được biên soạn và đăng tải chi tiết.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Phan Trần Cẩm Tú
    Phan Trần Cẩm Tú

    0 có bài tập

    Thích Phản hồi 08/08/22