Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập tính tốc độ dài, tốc độ góc trong chuyển động tròn đều

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chuyển động tròn đều Vật lý 10, việc tính tốc độ dài và tốc độ góc là kỹ năng bắt buộc để giải đúng các bài toán về quỹ đạo tròn, vòng quay và vật chuyển động quanh trục cố định. Nhiều học sinh nhầm lẫn giữa hai đại lượng này, dẫn đến sai công thức và kết quả.

Bài viết Bài tập tính tốc độ dài, tốc độ góc trong chuyển động tròn đều tổng hợp phương pháp giải nhanh, dễ nhớ, kèm bài tập Vật lý 10 có đáp án, giúp học sinh nắm chắc bản chất và làm bài chính xác.

A. Chu kì và tần số của chuyển động tròn đều

* Chu kì T của vật chuyển động tròn đều là khoảng thời gian để vật đi được một vòng. Đơn vị chu kì là giây (s).

T = \frac{2\pi}{\omega} (đơn vị: s)

* Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong một giây.

f = \frac{1}{T} =
\frac{\omega}{2\pi} (đơn vị: vòng/s hay Hz)

Chú ý: Mối quan hệ giữa \upsilon\omega: \upsilon = \omega r

Đơn vị tần số là Hee (Hz): 1Hz = 1 vòng/s.

Liên hệ giữa chu kì và tần số: f =
\frac{1}{T}.

B Tốc độ góc. Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều

Tốc độ góc:\omega = \frac{\Delta
s}{\Delta t} =hằng số (đơn vị: rad/s)

Gia tốc hướng tâm

Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo, gọi là gia tốc hướng tâm \overrightarrow{a_{ht}} có:

  • Gốc: trên vật chuyển động
  • Phương: là phương bán kính.
  • Chiều: hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo
  • Độ lớn: a_{ht} = \frac{v^{2}}{r} =
\omega^{2}r

C. Bài tập minh họa tính tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm

Ví dụ 1: Biết các kim đồng hồ quay đều. Tỉ lệ tốc độ góc của kim giây đối với kim giờ đồng hồ là:

A. 1:720 B. 60:1 C. 1:60 D. 720:1

Hướng dẫn giải:

Chu kỳ của kim giây: T_{s} =
60s

Chu kỳ của kim giờ: T_{h} =
12.3600s

\Rightarrow \frac{\omega_{1}}{\omega_{2}}
= \frac{2\pi/T_{s}}{2\pi/T_{h}} = \frac{T_{h}}{T_{s}} =
\frac{12.3600}{60} = \frac{720}{1}

Chú ý: góc quay 1 vòng bằng 2\pi
rad

Ví dụ 2: Một bánh xe bán kính 0,25m, quay đều 15 vòng/phút. Tốc độ dài ở một điểm trên vành bánh xe là

A. \frac{\pi}{2}m/s B.\frac{\pi}{8}m/s C.\frac{\pi}{4}m/s D.\pi m/s

Hướng dẫn giải

Ta có:

r = 0,25m;f = 15/60(vong/s)

\Rightarrow \omega = 2\pi\frac{15}{60} =
\frac{\pi}{2}rad/s \Rightarrow v = \omega r = 0,25\frac{\pi}{2} =
\frac{\pi}{8}m/s

Chú ý: - Đơn vị của tần số f là vòng/s hay Hz

- n (vòng/phút = n/60 (vòng/giây)

Ví dụ 3: Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm. Tỉ số tốc độ dài của đầu kim giờ và đầu kim phút là \upsilon_{h}:\upsilon_{p} bằng

A. 1:12 B. 1:16 C. 12:1 D. 16:1

Hướng dẫn giải:

Ta có:

\frac{v_{h}}{v_{p}} =
\frac{\omega_{k}r_{h}}{\omega_{p}r_{r}} =
\frac{r_{h}}{r_{p}}.\frac{2\pi/T_{h}}{2\pi/T_{p}} =
\frac{r_{h}}{r_{p}}.\frac{T_{p}}{T_{h}} =
\frac{3}{4}.\frac{3600}{12.3600} = \frac{1}{16}

Chú ý: Kim giây: t_{1} = 60s

- Kim phút: T_{ph} = 60.T_{1} = 60.60 =
3600s

- Kim giờ: T_{h} = 12.T_{ph} =
60.3600

Ví dụ 4: Một chiếc xe đua lượn vòng trên vòng tròn bán kính r . Nếu tốc độ dài của xe tăng gấp đôi và bán kính của vòng tròn giảm đi một nửa thì gia tốc hướng tâm của xe

A. không đổi B. tăng 2 lần C. tăng 8 lần D. giảm 2 lần

Hướng dẫn giải

Ta có:

a_{ht} = \frac{v^{2}}{r} . Nếu v' = 2vr' = r/2 thì a_{ht} = \frac{(2v)^{2}}{(r/2)} = 8\left(
\frac{v^{2}}{r} \right) = 8a_{ht}

Đáp án C.

D. Bài tập tính các đại lượng trong chuyển động tròn đều

Bài tập 1. Một đĩa tròn có bán kính 37cm, quay đều mỗi vòng trong 0,75s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm của một điểm nằm A trên vành đĩa.

Bài tập 2. Một đồng hồ treo tường có kim phút dài 12cm và kim giờ dài 9cm. Cho rằng các kim quay đều. Tính tốc độ dài và tốc độ góc của điểm đầu hai kim.

Bài tập 3. Kim giờ của một đồng hồ dài bằng \frac{3}{4} kim phút. Tìm tỉ số giữa vận tốc của hai kim và tỉ số giữa vận tốc dài của đầu mút hai kim. Cho rằng các kim của đồng hồ quay đều.

Bài tập 4. Bánh xe đạp có bán kính 0,32m. Xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc 5m/s. Tính tốc độ góc của một điểm trên vành bánh xe,

Bài tập 5. Vệ tinh nhân tạo của trái đất ở độ cao h = 320 km bay với vận tốc 7,9km/h. Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của nó. Coi chuyển động là tròn đều. Bán kính Trái Đất R = 6400km.

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

---------------------------------------------

Nắm vững cách xác định tốc độ dài và tốc độ góc giúp học sinh xử lý hiệu quả mọi dạng bài chuyển động tròn đều Vật lý 10. Hệ thống bài tập có đáp án trong bài là tài liệu luyện tập cần thiết để củng cố kiến thức và nâng cao điểm số.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Vật lý 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm