holiday có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Bài tập từ vựng tiếng Anh 10 unit 5 Inventions Online
Bài tập Từ vựng Unit 5 lớp 10 Global Success: Inventions có đáp án bao gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh cơ bản giúp các em học sinh ôn tập kiến thức đã học hiệu quả.
⇒ Nhắc lại lý thuyết tiếng Anh 10 unit 5 Global Success:
- Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Choose the correct letter (A, B, C or D) to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress.Hướng dẫn:
-
Câu 2:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Be careful when using electrical ______________.
Hướng dẫn:“Electrical equipment” = thiết bị điện.
Các từ khác không phù hợp trong ngữ cảnh về an toàn điện.
Dịch: Hãy cẩn thận khi sử dụng thiết bị điện.
-
Câu 3:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
If you have an ____________, you don't have to bring all those heavy books in your bag.
Hướng dẫn:E-book reader (máy đọc sách điện tử) giúp thay thế sách giấy.
Dịch: Nếu bạn có một máy đọc sách điện tử, bạn không cần mang theo tất cả những quyển sách nặng đó trong cặp nữa.
-
Câu 4:
Nhận biết
Choose the correct letter (A, B, C or D) to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress.Hướng dẫn:
computer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
-
Câu 5:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
mature có phần gạch chân phát âm là /tʃ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /t/
-
Câu 6:
Nhận biết
Choose the correct letter (A, B, C or D) to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress.Hướng dẫn:
internet có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
-
Câu 7:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
video có phần gạch chân phát âm là /i/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/
-
Câu 8:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Dung spilled his coffee on his desk and so now there is a ___________ on the desk.
Hướng dẫn:Stain: vết bẩn, vết loang từ chất lỏng → phù hợp với cà phê.
Các từ khác: “crack” = vết nứt, “wound” = vết thương, “cut” = vết cắt (thường cho da).
Dịch: Dung làm đổ cà phê lên bàn của mình nên bây giờ có một vết bẩn trên bàn.
-
Câu 9:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
You can send and receive e-mails from a____.
Hướng dẫn:Smartphone: có khả năng gửi và nhận email.
Charger: dùng để sạc.
Printer: in tài liệu.
USB: thiết bị lưu trữ dữ liệu, không dùng để gửi email.
Dịch: Bạn có thể gửi và nhận email từ một chiếc điện thoại thông minh.
-
Câu 10:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
intelligent có phần gạch chân phát âm là /ɪ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /aɪ/
-
Câu 11:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Your sister should install this ___________ on her smartphone. It helps to make her photos more beautiful.
Hướng dẫn:Software là phần mềm chỉnh sửa ảnh.
“Hardware” là phần cứng, “device” là thiết bị, “equipment” là thiết bị chung.
Dịch: Em gái bạn nên cài đặt phần mềm này lên điện thoại của cô ấy. Nó giúp làm cho ảnh của cô ấy đẹp hơn.
-
Câu 12:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Modern smartphones nowadays do not have many ___________ to look better.
Hướng dẫn:Các điện thoại hiện đại tối giản, ít nút (buttons) hơn để có thiết kế đẹp hơn.
Dịch: Những chiếc điện thoại thông minh hiện nay không có nhiều nút để trông đẹp hơn.
-
Câu 13:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Many young people carry a pair of earbuds as they are small, light, and ____.
Hướng dẫn:Portable: dễ mang theo, phù hợp với “small” và “light”.
Các từ khác không phù hợp với ý nghĩa câu.
Dịch: Nhiều người trẻ mang theo một cặp tai nghe vì chúng nhỏ gọn, nhẹ và dễ mang theo.
-
Câu 14:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
I think this is a _____________ problem. The computer screen is broken.
Hướng dẫn:Vấn đề phần cứng (hardware) vì màn hình bị hỏng → liên quan đến bộ phận vật lí
Dịch: Tôi nghĩ đây là một vấn đề về phần cứng. Màn hình máy tính bị hỏng rồi.
-
Câu 15:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
A robot vacuum cleaner is a _____________ device in your home. It makes housework less tiring.
Hướng dẫn:Helpful: có ích, trợ giúp được → phù hợp với "makes housework less tiring".
Dịch: Robot hút bụi là một thiết bị hữu ích trong nhà bạn. Nó giúp công việc nhà đỡ mệt mỏi hơn.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (73%):
2/3
-
Thông hiểu (27%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0