pilot có phần gạch chân phát âm là /aɪ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ɪ/
Bài tập từ vựng tiếng Anh 10 unit 6 Gender Equality Online
Bài tập Từ vựng Unit 6 lớp 10 Global Success: Gender Equality có đáp án bao gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh cơ bản giúp các em học sinh ôn tập kiến thức đã học hiệu quả.
⇒ Nhắc lại lý thuyết tiếng Anh 10 unit 6 Global Success:
- Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
-
Câu 2:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Job roles should be __________, allowing both men and women to balance work and family life.
Hướng dẫn:"Flexible job roles" = công việc linh hoạt
Giúp cả nam và nữ có thể cân bằng giữa công việc và gia đình.
Dịch: Vai trò công việc nên linh hoạt, cho phép cả nam và nữ cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình.
-
Câu 3:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
__________might be seen as a way to protect young girls from violence.
Hướng dẫn:"Child marriage" (tảo hôn) không phải là cách bảo vệ trẻ mà thực tế là một vấn đề cần loại bỏ — tuy nhiên trong một số quan niệm sai lầm, người ta nghĩ rằng gả sớm có thể “bảo vệ” bé gái khỏi bạo lực, điều này là một ý kiến sai lầm đang được nhấn mạnh trong giáo dục giới tính.
Dịch: Kết hôn trẻ em có thể được coi là một cách để bảo vệ các cô gái trẻ khỏi bạo lực.
-
Câu 4:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.Hướng dẫn:
mental có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
-
Câu 5:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Boys and girls should be encouraged to pursue any __________ they are interested in.
Hướng dẫn:"Career choice" = lựa chọn nghề nghiệp
Câu này nói về việc khuyến khích cả nam và nữ theo đuổi nghề nghiệp mà họ yêu thích, không phân biệt giới tính.
Dịch: Cả bé trai và bé gái nên được khuyến khích theo đuổi bất kỳ lựa chọn nghề nghiệp nào mà họ quan tâm.
-
Câu 6:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.Hướng dẫn:
"career" có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
-
Câu 7:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It’s crucial to shorten the gap in __________ between men and women working in the same position.
Hướng dẫn:"Gap in income" (khoảng cách thu nhập) là một cụm từ phổ biến trong các vấn đề về bình đẳng giới.
Dịch: Điều quan trọng là phải rút ngắn khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ làm cùng một vị trí.
-
Câu 8:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.Hướng dẫn:
“Officer” có trọng âm rơi vào âm đầu, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
-
Câu 9:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
_________ involves making sure that boys and girls have the same chances to learn and grow.
Hướng dẫn:"Gender equality" = bình đẳng giới
Là việc đảm bảo rằng cả nam và nữ có cơ hội như nhau trong giáo dục, phát triển...
Dịch: Bình đẳng giới liên quan đến việc đảm bảo rằng bé trai và bé gái có cùng cơ hội học tập và phát triển.
-
Câu 10:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Jobs which are traditionally done by men tend to be __________ jobs.
Hướng dẫn:"High-paying" = trả lương cao
Một số nghề truyền thống của nam giới như kỹ sư, quản lý cấp cao... thường được trả lương cao hơn.
Dịch: Những công việc truyền thống dành cho nam giới thường là những công việc có mức lương cao.
-
Câu 11:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
patient có phần gạch chân phát âm là /eɪ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ə/
-
Câu 12:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
education có phần gạch chân phát âm là /e/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ɪ/
-
Câu 13:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is important for a shop assistant to have good __________ and communication skills.
Hướng dẫn:"Persuasion skills" = kỹ năng thuyết phục
Rất cần thiết với nhân viên bán hàng để thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm.
Dịch: Điều quan trọng là một nhân viên bán hàng cần có kỹ năng thuyết phục và giao tiếp tốt.
-
Câu 14:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
It is necessary for both boys and girls to have equal __________ to education and healthcare.
Hướng dẫn:"Access to education and healthcare" là cụm từ quen thuộc nghĩa là tiếp cận giáo dục và chăm sóc sức khỏe.
Dịch: Cả bé trai và bé gái đều cần có quyền tiếp cận ngang nhau đối với giáo dục và chăm sóc sức khỏe.
-
Câu 15:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Gender should not determine opportunities related to __________ strength or abilities, ensuring equality in sports.
Hướng dẫn:"Physical strength or abilities" (sức mạnh hoặc khả năng thể chất) là cụm chuẩn khi nói đến bình đẳng giới trong thể thao.
Giới tính không nên quyết định cơ hội dựa trên sức mạnh thể chất.
Dịch: Giới tính không nên quyết định các cơ hội liên quan đến sức mạnh hoặc khả năng thể chất, nhằm đảm bảo bình đẳng trong thể thao.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (73%):
2/3
-
Thông hiểu (27%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0