upset có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Bài tập từ vựng tiếng Anh 10 unit 9 Protecting the environment Online
Bài tập Từ vựng Unit 9 lớp 10 Global Success: Protecting the environment có đáp án bao gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh cơ bản giúp các em học sinh ôn tập kiến thức đã học hiệu quả.
⇒ Nhắc lại lý thuyết tiếng Anh 10 unit 9 Global Success:
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.Hướng dẫn:
-
Câu 2:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Illegal trade in animal body _________ can lead to the disappearance of many animals
Hướng dẫn:Cụm từ chuẩn trong tiếng Anh là: "animal body parts" (các bộ phận cơ thể động vật).
parts → đúng ngữ cảnh: body parts = bộ phận cơ thể
sections → thường dùng với văn bản hoặc khu vực (ví dụ: newspaper sections)
kinds / sorts → nghĩa là "loại", không phù hợp để nói về "bộ phận cơ thể"
Dịch: Buôn bán bất hợp pháp các bộ phận cơ thể động vật có thể dẫn đến sự biến mất của nhiều loài.
-
Câu 3:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
forest có phần gạch chân phát âm là /ɒ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ə/
-
Câu 4:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
deforest có phần gạch chân phát âm là /ɒ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /ə/
-
Câu 5:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
__________is the gradual increase of temperature on the earth's surface due to greenhouse effect.
Hướng dẫn:"Global warming" (hiện tượng nóng lên toàn cầu) là sự tăng nhiệt độ từ từ của Trái Đất do hiệu ứng nhà kính.
Dịch: Hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự gia tăng dần nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất do hiệu ứng nhà kính.
-
Câu 6:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Thousands of acres of forest are being cut down every year and the ____ of many animals are being destroyed.
Hướng dẫn:"Natural habitats" (môi trường sống tự nhiên) là nơi ở của động vật – phù hợp nhất.
Dịch: Hàng ngàn hecta rừng bị chặt phá mỗi năm và môi trường sống tự nhiên của nhiều loài động vật đang bị phá hủy.
-
Câu 7:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
“What was the weather like here”
- "It was very sunny and hot. We had a bit of a ______________”
Hướng dẫn:"Heatwave" là đợt nắng nóng kéo dài, đúng với ngữ cảnh thời tiết nóng và có nắng.
Dịch:– Thời tiết ở đây thế nào vậy?
– Trời rất nắng và nóng. Chúng tôi có một đợt nắng nóng.
-
Câu 8:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.Hướng dẫn:
greater có phần gạch chân phát âm là /eɪ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /iː/
-
Câu 9:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
All the different plants and animals in a natural community are in a state of __________.
Hướng dẫn:peace (hòa bình): không phù hợp trong ngữ cảnh sinh thái học.
balance (cân bằng): ✅ phù hợp nhất – trong tự nhiên, các loài sinh vật tồn tại trong trạng thái cân bằng với nhau để duy trì hệ sinh thái.
energy (năng lượng): sai ngữ cảnh – không mô tả đúng trạng thái của các loài trong cộng đồng.
pollution (ô nhiễm): có nghĩa tiêu cực, không phải trạng thái tự nhiên bình thường.
Dịch: Tất cả các loài thực vật và động vật khác nhau trong một cộng đồng tự nhiên đều ở trong trạng thái cân bằng.
-
Câu 10:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.Hướng dẫn:
extreme có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
-
Câu 11:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Air pollution is a major ___________that has serious effects on our health.
Hướng dẫn:"Issue" (vấn đề) phù hợp nhất vì ô nhiễm không khí là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe.
"Measure" là biện pháp
"Solution" là giải pháp
"Sewage" là nước thải
Dịch: Ô nhiễm không khí là một vấn đề lớn có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta.
-
Câu 12:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.Hướng dẫn:
pollutant có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
-
Câu 13:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
There will be ____, too. Some areas will become wetter while others will become much drier.
Hướng dẫn:"Climate changes" (biến đổi khí hậu) phù hợp hơn khi nói đến sự thay đổi lâu dài về khí hậu toàn cầu, không phải chỉ là "weather" (thời tiết).
Dịch: Sẽ có sự thay đổi khí hậu nữa. Một số khu vực sẽ ẩm ướt hơn, trong khi những nơi khác sẽ khô hơn nhiều.
-
Câu 14:
Thông hiểu
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Some animals lose their habitats because of ___________.
Hướng dẫn:"Deforestation" (nạn phá rừng) là nguyên nhân khiến nhiều loài động vật mất môi trường sống.
"Biodiversity" là đa dạng sinh học (kết quả chứ không phải nguyên nhân)
Dịch: Một số loài động vật bị mất môi trường sống do nạn phá rừng.
-
Câu 15:
Nhận biết
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Many ________ animals have been saved thanks to community efforts.
Hướng dẫn:"Endangered animals" là động vật có nguy cơ tuyệt chủng, cần được bảo vệ.
Dịch: Nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đã được cứu nhờ nỗ lực của cộng đồng.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (60%):
2/3
-
Thông hiểu (40%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đấu trường Bài tập từ vựng tiếng Anh 10 unit 9 Protecting the environment Online
Đang tìm đối thủ...
Đang tải...