Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập vận dụng các công thức của lực hướng tâm

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Phương pháp giải bài toán lực hướng tâm lớp 10

Lực hướng tâm là kiến thức cốt lõi trong chuyên đề chuyển động tròn đều Vật lý 10, đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích vì sao vật có thể chuyển động theo quỹ đạo tròn. Để giải tốt các dạng bài liên quan, học sinh cần biết lựa chọn đúng công thức, xác định lực đóng vai trò là lực hướng tâm trong từng tình huống và vận dụng linh hoạt vào các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ tổng hợp phương pháp giải, hệ thống công thức cần nhớ cùng bài tập vận dụng các công thức của lực hướng tâm có đáp án chi tiết, giúp bạn củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng tính toán và tự tin chinh phục các bài kiểm tra Vật lý 10.

A. Các công thức của lực hướng tâm cần nhớ

Công thức tính lực hướng tâm: {F_{ht}} = m.{a_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = m.r.{\omega ^2}\({F_{ht}} = m.{a_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = m.r.{\omega ^2}\)

Công thức tính gia tốc: {a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = r.{\omega ^2}\({a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = r.{\omega ^2}\)

Công thức tính tần số: f = \frac{1}{T} = \frac{\omega }{{2\pi }}\(f = \frac{1}{T} = \frac{\omega }{{2\pi }}\)

Công thức tính chu kì: T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega }\(T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega }\)

Để vật không bị trượt ra khỏi bàn: {F_{ht}} \le {F_{ms}}\({F_{ht}} \le {F_{ms}}\)

  • Chu kì của kim giờ là 12h
  • Chu kì của kim phút là 60 phút
  • Chu kì của kim giây là 60s
  • Chu kì tự quay của Trái Đất là (24x 3600)s
  • Chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời là 365 ngày.

B. Bài dạng bài tập vận dụng công thức lực hướng tâm có hướng dẫn

Bài 1: Một vật có m = 200g\(m = 200g\) chuyển động tròn đều trên đường tròn có r = 50cm\(r = 50cm\). Lực hướng tâm tác dụng lên vật 10N\(10N\). Tính tốc độ góc của vật.

Hướng dẫn giải:

Ta có: {F_{ht}} = m.{\omega ^2}.r \Rightarrow \omega  = 10rad/s\({F_{ht}} = m.{\omega ^2}.r \Rightarrow \omega = 10rad/s\)

Bài 2: Một vật có m = 100g\(m = 100g\) chuyển động tròn đều trên đường tròn có r = 50cm\(r = 50cm\), tốc độ dài 5m/s\(5m/s\). Tính lực hướng tâm.

Hướng dẫn giải:

Ta có: {F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = 5N\({F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = 5N\)

Bài 3: Một vật có m = 0,5kg\(m = 0,5kg\) chuyển động theo vòng tròn bán kính 1m dưới tác dụng lực 8N. Tính vận tốc dài của vật.

Hướng dẫn giải:

Ta có:{F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{F.r}}{m}}  = 4m/s\({F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{F.r}}{m}} = 4m/s\)

Bài 4: Đặt vật có m = 1kg\(m = 1kg\) lên trên một bàn tròn có r = 50cm\(r = 50cm\). Khi bàn quay đều quanh một trục thẳng đứng qua tâm bàn thì vật quay đều theo bàn với v = 0,8m/s\(v = 0,8m/s\). Vật cách rìa bàn 10cm\(10cm\). Lực ma sát nghĩ giữa vật và bàn là bao nhiêu?.

Hướng dẫn giải:

Ta có: {F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = 1,6N\({F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r} = 1,6N\)

Bài 5: Một vật có m = 200g\(m = 200g\) chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 50cm\(50cm\), tốc độ 2 vòng/s. Tính lực hướng tâm tác dụng lên vật.

Hướng dẫn giải:

Ta có: 

f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega  = 2\pi .f = 12,56rad/s\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega = 2\pi .f = 12,56rad/s\)

{F_{ht}} = m{\omega ^2}.r = 15,8N\({F_{ht}} = m{\omega ^2}.r = 15,8N\)

Bài 6: Một vật được đặt tại mép 1 mặt bàn tròn r = 1,4m\(r = 1,4m\), bàn quay đều quanh trục thẳng đứng qua tâm O của mặt bàn với tốc độ góc \omega\(\omega\). Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn 0,875\(0,875\). Hỏi có giá trị max là bao nhiêu để vật không bị trượt ra khỏi bàn.

Hướng dẫn giải:

Để vật không bị trượt ra khỏi bàn: {F_{ht}} \le {F_{ms}}\({F_{ht}} \le {F_{ms}}\)

\Leftrightarrow m{\omega ^2}.r \le \mu .N = \mu .m.g\(\Leftrightarrow m{\omega ^2}.r \le \mu .N = \mu .m.g\)\Rightarrow \omega  \le \sqrt {\frac{{\mu .g}}{r}}  = 2,5rad/s\(\Rightarrow \omega \le \sqrt {\frac{{\mu .g}}{r}} = 2,5rad/s\)

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

------------------------

Thông qua việc luyện tập bài tập vận dụng các công thức của lực hướng tâm, học sinh sẽ hiểu rõ bản chất của chuyển động tròn đều, biết cách xác định lực hướng tâm trong từng trường hợp và vận dụng chính xác các công thức vào quá trình giải bài. Hãy kết hợp ôn tập lý thuyết với thực hành nhiều bài tập có đáp án để tăng tốc độ xử lý, hạn chế sai sót và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra cũng như kỳ thi môn Vật lý 10.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo