Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập Vật lý 10 Chuyển động tròn đều Có đáp án

Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Chuyển động tròn đều Vật lý 10 là chuyên đề quan trọng, xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra và đề thi học kỳ. Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần hiểu rõ công thức, mối liên hệ giữa các đại lượng và luyện tập đúng dạng.

Bài viết Bài tập Vật lý 10 Chuyển động tròn đều có đáp án tuyển chọn các dạng bài tiêu biểu, hướng dẫn cách giải nhanh – dễ áp dụng, kèm đáp án chi tiết, giúp học sinh ôn tập hiệu quả và tự tin khi làm bài.

Phần 1. Bài tập trắc nghiệm chuyển động tròn đều

Câu 1: Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều:

A. thay đổi cả về hướng và độ lớn. B. không thay đổi cả về hướng và độ lớn.

C. chỉ thay đổi về hướng D. chỉ thay đổi về độ lớn.

Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều thì

A. Cả tốc độ dài và gia tốc đều không đổi.

B. Tốc độ dài của nó thay đổi, gia tốc không đôỉ

C. Tốc độ dài của nó không đổi, gia tốc thay đổi.

D. Cả tốc độ dài và gia tốc đều thay đổi.

Câu 3: Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều:

A. luôn thay đổi theo thời gian B. là đại lượng không đổi.

C. có đơn vị m/s D. là đại lượng vectơ

Câu 4: Một chất điểm chuyển động tròn đều. Biết rằng trong một giây có chuyển động được 3,5 vòng. Tốc độ góc của chất điểm gần với giá trị nào sau đây:

A. 18 rad/ B. 20 rad/s C. 22 rad/s D. 24 rad/s

Câu 5: Tốc độ góc của một điểm trên Trái Đất đối với trục Trái Đất gần bằng

A. \frac{2\pi}{86400\pi} rad B.\frac{2\pi}{3600} rad/s C.\frac{2\pi}{24} rad/s D.\frac{2\pi}{6400} rad/s

Câu 6: Biết các kim đồng hồ quay đều. Tỉ lệ tốc độ góc của kim phút đối với kim giây đồng hồ là:

A. 60: 1 B. 1: 60 C. 1:1 D. 1:6

Câu 7: Gọi \omega_{1}\omega_{2}tương ứng là tốc độ góc của Trái Đất khi Trái Đất quay quanh trục của nó và tốc độ góc của kim giờ đồng hồ thì

A. \omega_{t} =
\frac{1}{4}\omega_{h} B.\omega_{t}
= 2\omega_{h} C.\omega_{t} =
\omega_{h} D.\omega_{t} =
\frac{1}{2}\omega_{h}

Câu 8: Cánh quạt đang quay đều 600 vòng/phút, nếu sau một thời gian nào đó có quay đều lên ở 1200 vòng/phút thì tốc độ góc tăng lên

A. 10\pi rad/s B.20\pi rad/s C.40\pi D.60\pi rad/s

Câu 9: Một vật chuyển động tròn đều thì mối liên hệ giữa tốc độ dài v, tần số f và bán kính quỹ đạo r là:

A.\upsilon = 2\pi fr B.\upsilon = (2\pi f)^{2}r C.\upsilon = \frac{2\pi f}{r} D.\upsilon = \frac{2\pi f}{r^{2}}

Câu 10: Tốc độ góc của một bánh xe là 70 rad/s. Nếu bán kính của bánh xe là 0,5m thì tốc độ dài của bánh xe là

A. 10m/s B. 20m/s C. 35m/s D. 70m/s

Câu 11: Bán kính Trái Đất bằng 6400km. Tốc độ dài của một điểm nằm trên đường xích đạo do sự quay quanh trục Trái Đất gần bằng

A. 1600km/h B. 1675km/h C. 1500km/h D. 1875km/h

Câu 12: Một bánh xe có chu vi. Nếu ó quay với tần số f thì tốc độ dài của một điểm trên vành ngoài của bánh xe bằng

A. 2\pi fC B.fC C.fC/2\pi D.fC/60

Phần 2. Đáp án tổng quan bài tập trắc nghiệm

1.C

2.C

3.B

4.C.

5.A

6.A

7.D

8.B

9.A

10.C

11.B

12.B

13.C

14.B

15.A

16.D

17.A

18.D

19.B

20.A

21.B

22.B

Phần 3, Hướng dẫn giải chi tiết bài tập

Câu 1: Đáp án C

Câu 2: Đáp án C

Tốc độ dài không đổi nhưng gia tốc của nó thay đổi về hướng (luôn hướng âm), chỉ có độ lớn của gia tốc là không đổi.

Chú ý: Hướng của vecto gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm

Câu 3: Đáp án B

Câu 4: Đáp án C

\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 3,5 = 7\pi =
22rad/s

Câu 5: Đáp án A

\begin{matrix}
T = 24h = 24.3600 = 86400s \\
\Rightarrow \omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{86400}rad/s\ .\
\end{matrix}

Câu 6: Đáp án A

Chu kỳ của kim giây: T_{s} =
60s

Chu kỳ của kim phút: T_{ph} = 60.60 =
3600s

\Rightarrow
\frac{\omega_{s}}{\omega_{ph}} = \frac{2\pi/T_{s}}{2\pi/T_{pt}} =
\frac{T_{pt}}{T_{s}} = \frac{3600}{60} = \frac{60}{1}

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

----------------------------------------------------

Hệ thống bài tập chuyển động tròn đều trong bài giúp học sinh củng cố lý thuyết – rèn kỹ năng giải toán một cách bài bản. Đây là tài liệu cần thiết để ôn tập và nâng cao kết quả môn Vật lý 10.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Vật lý 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm