Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn

22 4.420

Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn lớp 6 có đáp án chi tiết cho từng đề thi giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo chi tiết.

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán

I. Phần trắc nghiệm(3 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng

Câu 1: Cho tập hợp M = {4, 10, 15}. Khi đó:

A. 4 ∈ M

B. M ⊂ {10, 15}

C. {10, 15}⊂ M

D. {15} ∈ M

Câu 2: Kết quả phép tính 57:55 bằng:

A. 52

B. 59

C. 514

D. 25

Câu 3: Điền chữ số nào sau đây vào dấu để số 32 chia hết cho 3?

A. 1

B. 3

C. 0

D.9

Câu 4: Trong phép chia cho 3 số dư có thể là:

A. 0;1;2

B.0;1;2;3

C. 1;2

D. 1;2;3

Câu 5: Số đoạn thẳng trong hình 1 là

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán

A. 1

B. 3

C. 4

D. 6

Câu 6: Điểm B nằm giữa hai diểm A và C. Khẳng định sau đây là sai?

a. Tia BA và BC đối nhau B. Tia AB và tia AC trùng nhau

b. Điểm A thuộc tia BC D. Diểm A thuộc tia CB

Phần II. Phần tự luận (7điểm)

Bài 1 (1điểm) Cho tâp hợp 

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán

a) Viết tập thể A bằng cách liệt kê các phần tử. Xác định số phần tử của tập hợp.

b) Dùng kí hiệu (∈,∉) để viết các phần tử 5, 11 thuộc tập hợp A hay không thuộc tập hợp A.

Bài 2 (3 điểm)

1) Thực hiện phép tính

a) 37.52 + 37.48

b) 5.23 + 711:79 - 12018

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán

2) Tìm x, biết

a) 3(x + 7) = 21

b) 20 + 5x = 57:55

c) 52x – 3 – 2.52 = 52.3

Bài 3 (2,5 điểm) Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy, điểm A, điểm B thuộc tia Ox, điểm C thuộc tia Oy.

a) Viết các tia trùng nhau gốc O

b) Viết các tia đối nhau gốc A

c) Lấy điểm M bất kỳ không thuộc đường thẳng xy. Vẽ đoạn thẳng MA, MB, tia MO, đường thẳng MC

Bài 4 (0,5 điểm) Cho A = 5 + 52 + 53 +…+ 52017. Tìm x để 4A + 5 = 5x

Tham khảo toàn bộ đề thi và đáp án môn Toán: Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2019 - 2020

Đề bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6

Phần I. Trắc nghiệm (2 đ)

Trả lời câu hỏi bằng cách chọn phương án đúng và viết chữ cái trước phương án đó vào bài làm của em.

Câu 1. Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?

A. Từ

B. Tiếng

C. Từ và tiếng

D. Câu

Câu 2. Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy :

A. Chiền chiện

B. Gian lao

C. Lợi lộc

D. Long lanh

Câu 3. Trong các từ sau từ nào là từ ghép?

A. Núi đồi

B. Rực rỡ

C. Đẹp đẽ

D. Dịu dàng

Câu 4. Câu văn "Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại." Có mấy từ mượn?

A. Một từ

B. Hai từ

C. Ba từ

D. Bốn từ

Câu 5. Nghĩa của từ “lẫm liệt” là:

A. Hùng dũng, oai nghiêm.

B. Mạnh mẽ, dũng cảm.

B. Oai phong, đàng hoàng.

D. Cao lớn, khỏe mạnh.

Câu 6. Nghĩa của từ “hèn nhát” được giải thích dưới đây theo cách nào?.

(Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ))

A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

B. Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.

C. Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích.

D. Cả B và C đều đúng

Câu 7. Từ “chạy" trong câu nào sau đây mang nghĩa gốc?

A. Chị ấy chạy ăn từng bữa

B. Hắn đang chạy án

C. Cô ấy chạy rất nhanh

D. Anh ta đang chạy tiền

Câu 8. Các câu dưới đây câu nào dung từ không chính xác?

A. Kì nghỉ hè này, lớp tôi tổ chức đi tham quan.

B. Xuân về, cảnh vật như bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông dài.

C. Nghe tin ấy tôi bàn hoàn cả người.

D. Lớp trưởng rất linh động trong mọi công việc.

Phần II. Tự luận

Câu 1: (3 đ). Đọc đoạn văn sau:

“Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi lại cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần nước đành rút quân.”

(Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh)

a. Nêu phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của đoạn văn?

b. Tìm chi tiết hoang đường kỳ ảo trong đoạn văn? Nêu ý nghĩa của chi tiết đó?

c. Trong giai đoạn hiện nay, là một học sinh em cần làm gì để giảm thiểu thiên tai, lũ lụt sảy ra hàng năm?

Câu 2: (5 đ)

Em hãy kể lại câu chuyện "Thánh Gióng" bằng lời văn của em.

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

Phần I: Trắc nghiệm (2đ)

Mỗi câu đúng được 0,25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

D

A

A

A

C

C

C

Phần II: Tự luận

Câu 1: (3đ)

a. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (0,5 điểm)

Ngôi kể: Thứ 3 (0,5 điểm)

b.

* Chi tiết hoang đường kỳ ảo có trong đoạn văn:

- Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất...(0,25 điểm)

- Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi lại cao lên bấy nhiêu. (0,25 điểm)

*Có ý nghĩa:

- Đó là hình ảnh mang ước mơ, niềm tin hết sức táo bạo cao đẹp của nhân dân ta là có được sức mạnh phi thường khả năng kỳ diệu, để chiến thắng thiên tai, chinh phục thiên nhiên. (0,5 điểm)

- Thể hiện ý chí quyết tâm sắt đá, tinh thần đoàn kết, ý thức chống chả quyết liệt của cư dân Việt cổ trong cuộc chiến chống thiên tai. (0,5 điểm)

c. Trong giai đoạn hiện nay, là một học sinh em cần làm. (0,5 điểm)

-Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh giúp điều hòa khí hậu, chống sói mòn, sạt lở đất...

- Tuyên truyền để mọi người không phá rừng, trồng thêm rừng..

- Không xả rác bừa bãi...

Câu 2 (5 điểm)

I/ Yêu cầu:

1. Những ý chính cần đạt:

- Sự ra đời kỳ lạ của Gióng: bà mẹ đặt chân ướm thử vết chân to, mang thai 12 tháng sinh ra cậu bé Gióng mặt mũi khôi ngô nhưng lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi.

- Giặc Ân đến xâm lược nước ta:

+ Vua sai sứ giảng đi tìm người tài giỏi cứu nước.

+ Gióng cất tiếng nói đầu tiên nhờ mẹ mời sứ giả vào.

+ Gióng yêu cầu nhà vua chuẩn bị cho mình ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt.

- Sự thay đổi của chú bé từ sau hôm gặp sứ giả:

+ Chú bé lớn nhanh như thổi.

+ Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng.

- Gióng giết giặc cứu nước:

+ Sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt tới Gióng vươn vai thành tráng sĩ.

+ Gióng giết giặc, roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre bên đường quật vào giặc; giặc chết như ngả rạ...

- Sau khi đánh tan giặc Ân:

+ Gióng lên đỉnh núi để lại trang phục vua ban rồi cùng ngựa từ từ bay lên trời.

- Vua phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương, cho lập đền thờ tại quê nhà

2. Kể chuyện bằng lời văn của em, không kể lại nguyên văn như truyện đã học.

Đảm bảo bố cục 3 phần của bài văn tự sự.

II/ Biểu điểm:

- Bài viết kể đủ các ý chính trên, sinh động, hấp dẫn, diễn đạt lưu loát, không sai chính tả: 5đ

- Bài viết kể đủ các ý chính trên, sinh động, hấp dẫn, diễn đạt lưu loát, còn sai chính tả từ 2 đến 3 lỗi: 4đ ->4,5đ

- Bài viết kể đủ các ý chính trên, song chưa có sáng tạo, bài viết chưa sinh động, sai lỗi chính tả từ 2 đến 3 lỗi: 3đ

- Bài viết kể đủ các ý chính trên, song chưa sinh động, sai từ 5 lỗi chính tả trở lên, diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng: 2đ

- Bài kể thiếu 1 đến 2 ý chính, sai lỗi chính tả: 1đ.

- Lạc đề: 0đ

Đề bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 6

Câu 1. Chọn đáp án thích hợp trong các câu sau đây:

1. Trên một cái thước học sinh có số lớn nhất là 30; số nhỏ nhất là 0; đơn vị tính là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là:

A. GHĐ 30cm; ĐCNN 1 cm

B. GHĐ 30cm; ĐCNN 1 mm

C. GHĐ 30cm; ĐCNN 0 cm

D. GHĐ 1 mm; ĐCNN 30 cm

2. Cho một vật rắn không thấm nước vào bình chia độ có chứa sẵn 50 cm3 nước. Ta thấy nước trong bình dâng đến vạch 100cm3. Vậy thể tích vật rắn là:

A. 50cm3

B. 96cm3

C. 46cm3

D. 108cm3

3. Một thùng mì có khối lượng 6 kg. Vậy trọng lượng của thùng mì là:

A. 6N

B. 12N

C. 60N

D. 600N

4. Khi buồm căng gió, chiếc thuyền buồm lướt nhanh trên mặt biển chủ yếu do:

A. Lực hút của nước vào thuyền

C. Lực kéo của nước biển

B. Lực đẩy của gió vào buồm

D. Lực hút của gió vào buồm

5. Dụng cụ nào dưới đây được dùng để đo độ dài:

A. Ca đong

C. Bình chia độ

B. Cân tạ, cân y tế.

D. Thước mét, thước cuộn, thước dây

6. Trọng lực có phương và chiều:

A. Chiều từ trái sang phải.

C. Không theo phương và chiều nào cả.

B. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất

D. Phương ngang, chiều từ dưới lên.

7. Đơn vị của khối lượng là:

A. mét (m)

B. lít (l)

C. Niu – tơn (N)

D. ki – lô – gam (kg)

8. Trên vỏ một túi mì chính có ghi 454g. Số liệu đó cho biết:

A. Thể tích của mì chính trong túi;

C. Khối lượng của mì chính trong túi;

B. Trọng lượng của mì chính trong túi;

D. Độ dài của mì chính trong túi.

Câu 2. Đổi đơn vị:

a. 3 kg = .......g

b. 300 cm3 =...... dm3

c. 154 mm = .... m

d. 454 g = ... kg

e. 2,5 ml = ... cm3

Câu 3. Một quả cầu được treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).

Đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 6

a) Cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu?

b) Nêu phương và chiều của các lực đó?

c) Các lực đó được coi là hai lực cân bằng không? Vì sao?

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Vật lý lớp 6

Câu 1. 4 Điểm (Mỗi câu đúng được 0,5 đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

A

C

B

D

B

D

C

 

Câu

Đáp án

Điểm

 

2

2,5điểm

a. 3 kg = 3000g

 

0,5 đ

b. 300 cm3 = 0,3 dm3

 

0,5 đ

c. 154 mm = 0,154 m

 

0,5 đ

d. 454 g = 0,454 kg

 

0,5 đ

e. 2,5 ml = 2,5 cm3

 

0,5 đ

 

 

3

2,5 điểm

a. Các lực tác dụng lên vật gồm: - Trọng lực

- Lực giữ của sợi dây

 

1,0 đ

0,5 đ

0,5 đ

b. Trọng lực có phương thẳng đứng; chiều từ trên xuống dưới

Lực giữ sợi dây có phương thẳng đứng; chiều từ dưới lên trên

 

1,0 đ

0,5 đ

0,5 đ

c. Hai lực này là hai lực cân bằng vì:

- Cùng tác dụng vào 1 vật;

- Cùng phương thẳng đứng;

- Ngược chiều và làm vật đứng yên

 

 

1,5 đ

0,5 đ

 

0,5 đ

 

0,5 đ

Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 6

Câu 1: Thế nào là thực vật có hoa và thực vật khơng có hoa ? (1 điểm)

Câu 2: Trình bày quá trình phân chia tế bào? (1 điểm)

Câu 3: Theo em sự phân chia tế bào có nghĩa gì đối với thực vật? (1 điểm)

Câu 4: Trình bày các miền của rễ và chức năng của từng miền? (1 điểm)

Câu 5: Nêu sự khác nhau giữa rễ cọc và rễ chùm? (1 điểm)

Câu 6: Bạn Nam nói rằng cây sắn (khoai mì) cần thu hoạch củ trước khi ra hoa. Đúng hay sai? Vì sao? (1 điểm)

Câu 7: Bộ phận nào của rễ thực hiện chức năng hút nước và muối khoáng? (1 điểm)

Câu 8: Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa, chồi lá? (1 điểm)

Câu 9: Thân cây có những dạng thân nào kể ra? (1 điểm)

Câu 10: Bạn Lan cho rằng cây bầu, bí, mướp phải bấm ngọn thì mới cho được nhiều quả. Theo em bạn Lan đúng hay sai? Vì sao? (1 điểm)

Đáp án: Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 6

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

- Thực vật có hoa là cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.

- Thực vật không có cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt

0. 5 điểm

0. 5 điểm

Câu 2

 

Quá trình phân chia tế bào:

- Đầu tiên hình thành 2 nhân.

- Sau đó chất tế bào phân chia.

- Vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào của thành 2 tế bào con

 

0. 25 điểm

0. 25 điểm

0. 5 điểm

Câu 3

Ý nghĩa: Tăng số lượng và kích thước tế bào giúp cây sinh trưỡng và phát triển.

1 điểm

Câu 4

- Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền

- Miền hút: có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng: có chức năng làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ

0. 25 điểm

0. 25 điểm

0. 25 điểm

0. 25 điểm

Câu 5

 

Rễ cọc

Rễ chùm

Rễ cái mọc ra từ gốc thân , các rễ con mọc ra từ rễ cái

Các rễ đều mọc ra từ gốc thân

Không bằng nhau (rễ cái to các rễ con nhỏ , bé)

To ,dài gần bằng nhau

 

 

1 điểm

Câu 6

- Bạn nam đúng.

- Vì chất dinh dưỡng dự trữ ở rễ củ cho cây sử dụng khi ra hoa tạo quả nên ta phải thu hoạch trước để đảm bảo các chất dinh dưỡng, thu hoạch sau chất dinh dưỡng dảm hoặc không còn.

0,5 điểm

 

0,5 điểm

Câu 7

Bộ phận của rễ hấp thụ nước và muối khoáng là lông hút

1 điểm

Câu 8

 

Chồi hoa

Chồi lá

- Có mầm hoa

- Không có mầm hoa

- Không mô phân sinh ngọn

- Mô phân sinh ngọn

 

 

 

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 9

Thân cây có 3 dạng:

- Thân đứng

- Thân leo

- Thân bò

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

Câu 10

- Bạn lan nói là đúng.

- Khi bấm ngọn bầu, mướp, bí sẽ cho ra nhiều ngọn mới giúp tăng năng suất cây trồng.

0.5 điểm

0.5 điểm

Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 6

Câu 1: (4 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng nhất:

1. Cơ sở để người phương Đông sáng tạo ra Âm lịch là:

A. Sự di chuyển của Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

B. Sự di chuyển của Mặt Trời quay quanh Trái Đất.

C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trăng.

D. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.

2. Tính khoảng cách thời gian giữa năm 179 TCN và năm 40:

A. 219 năm

B. 179 năm

C. 40 năm

D. 139 năm

3. Nhà khoa học nổi danh của phương Tây cổ đại trong lĩnh vực Vật lý là:

A. Ác-si-mét

B. Pi-ta-go

C. Hê-rô-đốt

D. Ta-lét

4. Trung Quốc cổ đại được hình thành bên hai con sông là:

A. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát

B. Hoàng Hà và Trường Giang

C. Sông Ấn và sông Hằng

D. Sông Hồng và sông Mê-kông

Câu 2: (2 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào thời gian nào và ở đâu? Nguyên nhân hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông?

Câu 3: (4điểm) Trình bày những thành tựu của phương Tây cổ đại. Những thành tựu nào còn được sử dụng đến ngày nay?

Đáp án: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sử lớp 6

Câu 1. (4 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm

Câu

1

2

3

4

Đáp án

D

A

A

B

Câu 2: (2 điểm)

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng thiên niên kỷ IV - III TCN ở bên các dòng sông lớn: Hoàng Hà và Trường Giang, sông Nin, Sông Ấn và sông Hằng,… (1 điểm)

Nguyên nhân xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông: (1 điểm)

- Cư dân bên các dòng sông lớn ngày càng đông.

- Đất đai ven sông màu mỡ, dễ trồng trọt.

- Người dân biết làm thủy lợi để phục vụ cho nông nghiệp.

=> Thu hoạch lúa gạo được nâng cao dẫn tới sự xuất hiện giàu nghèo trong xã hội.

=> Nhà nước ra đời.

Câu 3: (4 điểm)

Những thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Tây: (3 điểm)

- Lịch: Sáng tạo ra Dương lịch dựa theo sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.

- Chữ viết: hệ chữ cái a, b, c gồm 26 chữ cái.

- Khoa học - kỹ thuật:

+ Có nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như số học, hình học, thiên văn, vật lý, triết học, sử học, địa lý….

+ Liệt kê được tên một số các nhà khoa học nổi danh ở mỗi lĩnh vực

- Văn học - nghệ thuật:

+ Văn học: nổi tiếng với các bộ sử thi, kịch thơ

+ Các công trình kiến trúc, điêu khắc…

Những thành tựu còn được sử dụng đến ngày nay: chữ viết, dương lịch, các phát minh trong toán học, vật lý, triết học…. (1 điểm)

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 6

A. Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1. Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?

A .Thứ 1.

B. Thứ 2.

C. Thứ 3.

D. Thứ 4.

Câu 2. Theo qui ước bên trên kinh tuyến là hướng nào?

A. Nam.

B. Đông.

C. Bắc.

D. Tây.

Câu 3. Khi các đường đồng mức nằm gần nhau, có nghĩa là bề mặt địa hình mà chúng biểu thị sẽ có dạng

A. Bằng phẳng.

B. Thoai thoải.

C. Thẳng đứng.

D. Dốc.

Câu 4. Trái đất có dạng hình gì?

A. Hình bầu dục.

B. Hình cầu.

C. Hình tròn.

D. Hình vuông.

Câu 5. Kí hiệu bản đồ gồm các loại

A. Điểm, đường, diện tích.

B. Điểm,đường.

C. Điểm, đường, hình học.

D. Đường, diện tích, hình học.

Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện ……………………………..của các …............................….... được đưa lên bản đồ.

Câu 7. Việt Nam nằm ở khu vực giờ số mấy?

A. Số 6.

B. Số 7.

C. Số 8.

D. Số 9.

Câu 8. Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo quỹ đạo nào sau đây?

A. Gần tròn.

B. Tròn.

C. Vuông

D. Thoi.

Câu 9. Vào ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9 tia sáng mặt trời chiếu vuông góc vào vĩ tuyến nào?

A. Chí tuyến bắc.

B. Chí tuyến nam.

C. Xích đạo.

D. Chí tuyến gốc.

Câu 10. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách từ điểm đó đến

A. hai cực của Trái Đất.

B. vĩ tuyến gốc (xích đạo).

C. kinh tuyến gốc.

D. vĩ tuyến gần nhất.

Câu 11. Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết

A. mức độ thu nhỏ kích thước trên bản đồ so với ngoài thực địa.

B. độ lớn của các đối tượng địa lí được vẽ trên bản đồ.

C. phương hướng và khoảng cách thực của các hiện tượng.

D. vị trí và độ thu nhỏ của các hiện tượng địa lí trên bản đồ.

B. Tự luận: (7 điểm)

Câu 1. Ghi các hướng còn lại trên hình 1 (1 điểm)

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 6

Câu 2. Thế nào là đường Kinh tuyến? Đường vĩ tuyến? (1 điểm)

Câu 3. Viết toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D. (2 điểm)

Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 6

Câu 4 (3 điểm): Tỉ lệ bản đồ là gì?

a) Một bản đồ có tỉ lệ: 1: 200 000, cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

b) Một đoạn đường dài 150 km, thì trên bản đồ sẽ là bao nhiêu cm? Nếu bản đồ có tỉ lệ 1: 1 000 000.

Đáp án: Đề thi giữa học kì 1 môn Địa lý lớp 6

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Mỗi câu chọn đúng được 0.25 đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Đáp án

c

c

d

b

a

 

b

a

c

b

a

Câu 9. Vị trí, đặc điểm – các đối tượng

CÂU

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu 1

 

Xác định được các hướng

Câu 2

 

- Đường kinh truyến là đường nối từ cực Bắc đến cực Nam.

- Đường vĩ tuyến là đường tròn vuông góc với đường kinh tuyến

 

0.5đ

0.5đ

Câu 3

 

A (200Đ; 100N),

B (300T; 200B),

C (00; 300N),

D (400T; 00)

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

Câu 4

- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất.

a) Bản đồ có tỉ lệ: 1 : 200 000, thì 5cm trên bản đồ ứng với:

2 00 000 x 5 = 1 000 000 cm = 10 km

b) Đoạn đường dài 150 km, khi vẽ trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 1 000 000

thì đoạn đường đó sẽ là 15 cm.

 

1 đ

 

 

Đề thi giữa học kì 1 môn Tin học lớp 6 

Câu 1: (2,5)

Thông tin là gì? Cho ví dụ về từng dạng thông tin mà em đã học?

Câu 2: (4,0)

Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm, nêu cụ thể từng loại. Kể tên một số phần mềm mà em biết?

Câu 3: (2,5)

Trình bày các thao tác chính với chuột mà em đã học?

Câu 4: (1,0)

Phần mềm Mouse skills có phải là phần mềm hệ thống không? Vì sao?

ĐÁP ÁN ĐỀ 1

Câu 1: (2,5)

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người. (1,0đ)

Ví dụ:

Dạng văn bản : Sách, báo .... (0,5đ)

Dạng hình ảnh: Tranh, ảnh ... (0,5đ)

Dạng âm thanh: Tiếng đàn, tiếng chim ... (0,5đ)

Câu 2: (4,0)

Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính với tất cả các thiết bị vật lí kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính. (1,0đ)

+ Phần mềm hệ thống: Các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính để chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác. (1,0đ)

+ Phần mềm ứng dụng: Các chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể. (1,0đ)

Ví dụ: - Phần mềm luyện tập chuột, phần mềm quan sát trái đất và hệ mặt trời,... (1,0đ)

Câu 3: (2,5)

- Có 5 thao tác chính:

- Di chuyển chuột: Giữa và di chuyển chuột trên mặt phẳng. (0,5đ)

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay. (0,5đ)

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột. (0,5đ)

- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay. (0,5đ)

- Kéo thả chuột: Nhấn giữ nút trái chuột di chuyển đến vị trí đích rồi thả chuột. (0,5đ)

>> Tham khảo chi tiết: Đề thi giữa học kì 1 môn Tin học lớp 6 năm 2019 - 2020

Đề thi giữa học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6

Câu 1: (3 điểm)

Mọi người biết siêng năng, kiên trì thì họ sẽ thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Em hãy cho biết:

Siêng năng là gì? Kiên trì là gì? Em thể hiện sự siêng năng kiên trì trong học tập như thế nào?

Câu 2: (2 điểm)

Câu ca dao “Kính trên nhường dưới” nói lên phẩm chất đạo đức nào đã học phẩm chất đạo đức đó biểu hiện như thế nào ?

Câu 3: (2 điểm)

Câu ca dao “Tích tiểu thành đại” nói lên phẩm chất đạo đức nào đã học. Hãy nêu phẩm chất đạo đức đó? Theo em chúng ta cần tiết kiệm những gì?

Câu 4: (3 điểm)

Trời mua rất lớn, bạn Bình cứ dầm mưa suốt cả buổi chiều để rong chơi cùng các bạn. Chiều về Bình bị cảm sốt, ngày sau không đi học được phải nghỉ học.

Em có nhận xét gì về bạn Bình? Để có sức khỏe tốt mọi người cần phải làm gì. Em hãy cho bạn Bình lời khuyên về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể .

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Công dân lớp 6

Câu 1: (3 điểm)

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, (0,5 điểm) miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn. (0,5 điểm)

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ. (0,5 điểm)

*Siêng năng kiên trì trong học tập là: Đi học chuyên cần, bài khó không nản chí,

(0,5 điểm) quyết tâm làm cho được, tự giác học, không chơi la cà, (0,5 điểm) vào lớp thuộc bài, lắng nghe thầy cô giảng bài, ghi chép bài cẩn thận (0,5 điểm)

Câu 2: (2 điểm)

Câu ca dao “Kính trên nhường dưới” nói lên phẩm chất đạo đức lễ độ (0,5 điểm)

Lễ độ biểu hiện là sự tôn trọng và quí mến (0,5 điểm) thể hiện qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ, thái độ như biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi (0,5 điểm) Nói năng nhẹ nhàng.Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác. (0,5 điểm)

Câu 3: (2 điểm)

Câu ca dao “Tích tiểu thành đại” nói lên phẩm chất đạo đức Tiết kiệm (0,5 điểm)

Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình và của người khác. (0,5 điểm)

* Chúng ta cần tiết kiệm: Tiết kiệm của cải vật chất, tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu (0,5 điểm), điện, nước, sức lực, tiền của, thời gian. (0,5 điểm)

Câu 4: (3 điểm)

Bạn Bình không biết tự bảo vệ sức khỏe của mình (0,5 điểm)

Muốn có sức khỏe tốt chúng ta phải biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể cụ thể là (0,5 điểm)

+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, (0,25)

+ Ăn uống điều độ, độ đủ chất dinh dưỡng...(chú ý an toàn thực phẩm). (0,25)

+ Thường xuyên luyện tập TDTT (0,25)

+ Tích cực phòng và chữa bệnh, (0,25)

+ Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác có hại cho sức khỏe (0,25)

+ Trời nắng phải đội nón, trời mưa mặc áo mưa, trời lạnh phải mặc áo ấm... (0,25)

*Khuyên bạn Bình: Biết bảo vệ sức khỏe của mình, trời mưa không nên dằm mưa vì sẽ dễ bị cảm. (0,5 điểm)

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Công nghệ lớp 6

Câu 1: Nêu nguồn gốc, tính chất vải sợi pha? (1,5đ)

Câu 2: Trang phục là gì? Nêu chức năng của trang phục? (1,5đ)

Câu 3: So sánh sự khác nhau về tính chất giữa vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp? (1,5đ)

Câu 4: So sánh sự khác nhau về chất liệu, kiểu may, vật dụng đi kèm trang phục đi học và trang phục lao động? (1,5đ)

Câu 5: Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền không? Vì sao? (3đ)

Câu 6: Hương là học sinh lớp 6. Bạn có nước da trắng, khuôn mặt rất dễ thương và vóc dáng thấp nhưng bạn hơi mặc cảm vì thân hình bạn quá béo. Em hãy giúp bạn lựa chọn loại vải, màu sắc, hoa văn của vải và nói cho bạn biết bạn nên may trang phục hàng ngày như thế nào để tôn được những nét đẹp của bạn, đồng thời tạo cảm giác không bị béo? (1đ)

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa HK1 môn Công nghệ lớp 6

Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

(1,5đ)

 

 

 

 

Nguồn gốc vải sợi pha:

- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha. Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi pha.

Tính chất vải sợi pha:

- Vải sợi pha thường có các ưu điểm của các loại sợi thành phần.

(1đ)

 

 

 

(0,5đ

Câu 2

(1,5đ)

 

 

Trang phục gồm các loại quần, áo và một số vật dụng đi kèm như mũ, giày, khăn quàng……. Quần áo là vật dụng quan trọng nhất.

Chức năng: Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường, làm đẹp cho con người trong môi trường sống

(1đ)

 

 

(0,5đ)

Câu 3

(1,5đ)

 

Tính chất vải sợi nhân tạo: Mặc thoáng mát, có độ hút ẩm cao, ít nhàu, đốt vải tro bóp dễ tan.

Tính chất vải sợi tổng hợp: Mặc ít thấm mồ hôi, có độ hút ẩm thấp, không bị nhàu, giặt mau khô, đốt vải tro vón cục.

(0,75đ)

 

 

(0,75đ)

 

Câu 4

(1,5đ)

Trang phục đi học: Được may bằng vải sợi pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản, vật dụng đi kèm là giày...........

Trang phục lao động: Được may bằng vải sợi bông, màu sẫm, may rộng đơn giản, mang dép thấp.

(0,75đ)

 

(0,75đ)

 

Câu 5

(3đ)

Mặc đẹp không phụ hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền. Vì nếu mặc giản dị nhưng vẫn may khéo vừa vặn, sạch có thể hình cân đối, ứng xử lịch sự thì vẫn cho là mặc đẹp.

(3đ)

 

 

 

Câu 6

(1đ)

Để tôn được những nét đẹp của bạn Hương, đồng thời tạo cảm giác không bị béo. Em giúp bạn Hương lựa chọn vải, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng của bạn:

- Chọn vải màu tối như màu nâu sẫm, hạt dẻ, xanh nước biển, màu đen…. mặt vải trơn, phẳng, mờ đục, kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ…..

- Kiểu may vừa sát cơ thể, tay thường hoặc tay chéo.

(1đ)

 

 

 

 

Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2019 - 2020 bao gồm đầy đủ đề thi và đáp án các môn: Toán, Văn, Sinh, Sử, Địa, Vật lý, Tin học,....cho các em học sinh tham khảo, nắm được cấu trúc đề thi chuẩn bị cho bài thi giữa kì 1 các môn học lớp 6 đạt kết quả cao. Các em học sinh tham khảo các bài giải SGK cũng như SBT đầy đủ các môn lớp 6 mới nhất trên VnDoc.com

Đánh giá bài viết
22 4.420
Đề thi giữa kì 1 lớp 6 Xem thêm