Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2020 - 2021 theo Thông tư 22

Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập và hệ thống kiến thức Tiếng Việt 2 hiệu quả. Đề thi cuối học kì 1 lớp 2 có đáp án đi kèm, giúp thầy cô và các bậc phụ huynh hướng dẫn các bé ôn tập một cách chủ động và linh hoạt nhất. Mời các bạn tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 2 dưới đây.

I. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 1

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

Phần I: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

  • Bài đọc: Tiếng võng kêu (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 117).
  • Đọc hai khổ thơ đầu.
  • Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu?

Phần II: Đọc thầm và làm bài tập.

Bông hoa Niềm Vui

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói: Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.

Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng:

Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.

Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn.

Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XLI

(Mạnh Hưởng dịch)

* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây.

Câu 1.(0,5 điểm): Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

A. Để ngắm những bông hoa Niềm Vui.

B. Để chăm sóc vườn hoa.

C. Để hái bông hoa Niềm Vui đem đến bệnh viện tặng bố để bố dịu cơn đau.

Câu 2 .(0,5 điểm): Bông hoa niềm Vui có màu gì?

A. Màu xanh.

B. Màu vàng.

C. Màu trắng.

Câu 3 .(0,5 điểm): Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui?

A. Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp.

B. Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn.

C. Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ.

Câu 4.(0,5 điểm: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?

A. Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!

B. Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố.

C. Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần.

Câu 5.(0,5 điểm: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

A. Hiếu thảo, tôn trọng nội quy, thật thà.

B. Chăm ngoan, siêng năng.

C. Hiền hậu, vui vẻ.

Câu 6.(0,5 điểm): Từ nào là từ chỉ hoạt động?

A. Hái hoa

B. Cô giáo

C. Màu tím

Câu 7.(1 điểm):Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm?

A. Hiền hậu, ngoan ngoãn.

B. Thương yêu, quý mến.

C. Chăm chỉ, siêng năng.

Câu 8.(1 điểm: Câu "Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng", được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây:

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 9. (1điểm): Hãy đặt một câu theo mẫu: “Ai làm gì?” để nói về hoạt động của học sinh.

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả: Nghe - viết

Hai anh em

Đêm hôm ấy, người em nghĩ: "Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng". Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.

2. Tập làm văn:

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em.

Câu hỏi gợi ý:

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b. Nói về từng người trong gia đình em.

c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

- Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,...(Tùy mức độ cho điểm)

2. Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng việt. (6 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

B

A

A

A

B

C

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

Câu 9.(1 điểm): HS đặt được câu theo đúng mẫu

VD: Bạn Lan đang chăm chỉ viết bài.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm)

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1 điểm)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1 điểm)

2. Tập làm văn (6 điểm)

- Nội dung (ý): (3 điểm)

HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai ? (1 điểm)

b. Nói về từng người trong gia đình em. (1 điểm)

c. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào? (1 điểm)

- Kĩ năng: (3 điểm)

  • Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)

Mẫu:

Gia đình em có ba người, đó là bố mẹ em và em. Bố mẹ em là Bộ đội công tác tại Bộ tư lệnh Thủ đô. Mặc dù bận việc ở cơ quan nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho em từng li lừng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp 2, trường tiểu học Minh Khai. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em rất yêu gia đình em. Em mong gia đình em luôn tràn ngập tiếng cười.

3. Ma trận Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

 

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

 

Mức 4

 

 

 

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

 

TL

 

 

1

 

Đọc hiểu

văn bản

Số câu

3

 

2

 

1

 

 

 

6

Câu số

1; 2;3

 

4;5

 

7

 

 

 

 

2

Kiến thức

Tiếng Việt

Số câu

 

 

1

 

1

 

 

1

3

Câu số

 

 

6

 

8

 

 

9

 

Tổng số câu

3

 

 

3

 

2

 

 

1

9

II. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 2

1. Ma trận Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

 

 

TN

TL

HT khác

TN

 

TL

HT khác

TN

TL

HT khác

TN

TL

HT khác

TN

TL

HT khác

1. Kiến thức tiếng Việt, văn học

 

Số câu

1

Câu1

 

 

1

câu 4

 

 

 

 

 

1

câu 5

 

 

3

 

 

 

Số điểm

0,5

 

 

0,5

 

 

 

 

 

1,0

 

 

2,0

 

 

2. Đọc

a) Đọc thành tiếng

Số câu

 

 

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

Số điểm

 

 

1,0

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

 

b) Đọc hiểu

Số câu

1

Câu 2

 

 

1

câu 3

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

Số điểm

0,5

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

3. Viết

a) Chính tả

Số câu

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

Số điểm

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

 

 

b) Đoạn, bài

Số câu

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

Số điểm

 

 

 

 

 

 

 

3,0

 

 

 

 

 

3,0

 

4. Nghe – nói

(kết hợp trong đọc và viết chính tả)

 

Tổng

Số câu

 

2

 

1

2

1

1

 

1

 

1

 

 

 

5

 

2

 

2

 

Số điểm

 

1,0

 

1,0

1,5

2,0

1,0

 

3,0

 

1,0

 

 

 

3,0

 

5,0

 

2,0

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra đọc:

I/ Đọc thành tiếng: (2đ)

- Học sinh bốc thăm 1 trong 3 bài (đọc 1 đoạn 50- 60 tiếng trong các bài sau) và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:

1/ Sự tích cây vú sữa (tr 30)

2/ Bông hoa niềm vui (tr 44)

3/ Câu chuyện bó đũa (tr 57)

II/ Đọc thầm và làm bài tập: (3đ)

Bông hoa Niềm Vui

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.

1/ Sáng sớm tinh mơ, Chi vào vườn hoa để làm gì? (M1 =0,5đ)

a. Ngắm hoa.

b. Hái hoa.

c. Tưới hoa.

2/ Chi muốn tặng bông hoa Niềm Vui cho ai? (M1 = 0,5đ)

a. Tặng cho bố.

b. Tặng cho mẹ.

c. Tặng cho cô.

3/ Trong câu “Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn”.Từ nào là từ chỉ hoạt động?(M2 = 0,5đ)

a. Định hái.

b. Chần chừ.

c. Giơ tay.

4/ Từ “ màu xanh” là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm? (M2 = 0,5đ)

a. Chỉ sự vật.

b. Chỉ đặc điểm.

c. Chỉ hoạt động.

Câu 5. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì?(M4 = 1đ)

……………………………………………….

B. Tự luận.

6. Chính tả (Nghe – viết): (M2 = 2đ)

Quà của bố

Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…

7. Tập làm văn: (M3 = 3đ)

Viết 1 đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em theo gợi ý sau:

a/ Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b/ Nói về từng người trong gia đình em?

c/ Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

3. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

A/ Kiểm tra đọc:

I/ Đọc thành tiếng: (2đ)

- Học sinh bốc thăm đọc trôi trảy, ngắt nghỉ hơi đúng 1 đoạn (1,5đ), trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu ra (0,5đ).

- Học sinh đọc sai hoặc chậm thì tùy vào trường hợp mà giáo viên cho điểm.

II/ Đọc thầm và làm bài tập:(3đ)

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.

1/ b ; 2/ a ; 3/ c ; 4/ b

B/ Kiểm tra viết:

I/ Chính tả: (Nghe – viết) (2đ)

Học sinh viết đúng đạt 2đ, sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm.

II. Tập làm văn: (3 điểm)

- Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về gia đình đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ: 6 điểm.

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 5,5 - 5 - 4,5 - 4…..

Gợi ý:

a) Gia đình em gồm có mấy người? Đó là những ai?

b) Nói về từng người trong gia đình em?

c) Em yêu quý từng người trong gia đình em như thế nào?

Bài làm tham khảo:

Gia đình em gồm bốn người, đó là: bố mẹ em, chị gái em và em. Bố em năm nay 45 tuổi, là một kỹ sư chế tạo máy. Mẹ em là một bác sĩ nha khoa giỏi. Chị gái em đang học lớp 6, trường THCS Đức Giang. Còn em đang học lớp 2, Trường Tiểu học Ngọc Thụy. Em rất yêu gia đình mình.

................................................

Bộ đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2020 - 2021 theo Thông tư 22 dành cho các em học sinh tham khảo củng cố cách làm bài, củng cố kiến thức lớp 2, chuẩn bị cho bài thi giữa và bài thi cuối học kì 1 lớp 2 đạt kết quả cao tất cả các môn: Toán lớp 2, Tiếng Việt lớp 2, Tiếng Anh lớp 2.

Đề thi học kì 1 lớp 2 được tải nhiều nhất:

Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2019 - 2020 được tải nhiều nhất:

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
1 2.296
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt Xem thêm