Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 có đáp án (10 đề)

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 có đáp án hệ thống các kiến thức đã học dành cho các em học sinh tham khảo giúp các em học sinh nâng cao kỹ năng giải Toán lớp 3, giải Tiếng Việt lớp 3 ôn tập và rèn luyện kiến thức chuẩn bị cho đề thi cuối học kì 1 lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các bạn cùng tải các đề thi lớp 3 học kì 1 này về!

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

I. Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 1

A. Trắc nghiệm (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (1 điểm) Đồng hồ bên chỉ:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021 - Đề 1

A. 10 giờ 10 phút

B. 2 giờ 10 phút

C. 10 giờ 2 phút

D. 10 giờ 5 phút

Câu 2: (1 điểm): 5m 8cm =.... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 58

B. 508

C. 580

D. 528

Câu 3: (1 điểm) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021 - Đề 1

A. 3 hình tam giác

B. 4 hình tam giác

C. 5 hình tam giác

D. 6 hình tam giác

Câu 4: (1 điểm) Tìm x, biết: 56 : x = 8

A. x = 5

B. x = 6

C. x = 7

D. X = 9

Câu 5: (1 điểm) 30 + 60 : 6 = ... Kết quả của phép tính là:

A. 15

B. 40

C. 65

D. 42

Câu 6: (1 điểm) Hình bên có số góc vuông là:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021 - Đề 1

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 7. \frac{1}{3} của 24kg là:

A. 12kg

B. 8kg

C. 6kg

D. 4kg

B. Tự luận: (4 điểm)

Câu 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 203 x 4

b) 684 : 6

Câu 9: Đội tuyển học sinh giỏi Trường Tiểu học Kim Đồng có 78 học sinh, trong đó có là \frac{1}{3} số học sinh giỏi Toán. Hỏi trường Tiểu học Kim Đồng có bao nhiêu học sinh giỏi toán?

Bài giải:

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Câu 10. (1 điểm) Lớp 3B có 34 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 6 học sinh. Hỏi có ít nhất bao nhiêu nhóm?

Bài giải:

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 1

A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)

Mỗi câu khoanh đúng được 1,0 điểm

Câu 1: A (1 điểm)

Câu 2: B (1 điểm)

Câu 3: C (1 điểm)

Câu 4: C (1 điểm)

Câu 5: B (1 điểm)

Câu 6: A (1 điểm)

Câu 7: B (1 điểm)

B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm):

Câu 8. (1,0 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm:

a) 812

b) 114

Câu 9. (1 điểm):

Bài giải:

Số học sinh giỏi toán của trường Tiểu học Kim Đồng là: (0.25 điểm)

78 : 3 = 26 (học sinh) (0.5 điểm)

Đáp số: Trường Tiểu học Kim Đồng có 26 học sinh giỏi toán (0.25 điểm)

Câu 10. Học sinh nêu đúng: Có thể chia được ít nhất 6 nhóm học sinh (1 điểm)

3. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 2

Phần I: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng với các câu 1, 2, 3, 4, 5:

Câu 1. Phép tính 8 x 8 có kết quả là

A. 63

B. 48

C. 54

D. 64

Câu 2. Số “Bảy trăm hai mươi lăm” viết là:

A. 720

B. 705

C. 725

D. 7205

Câu 3. Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 2

A. 9 giờ 10 phút

C. 2 giờ kém 10 phút

B. 2 giờ kém 15 phút

D. 1 giờ 40 phút

Câu 4. Hình bên có bao nhiêu góc vuông, góc không vuông?

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 2

A. 4 góc vuông, 4 góc không vuông.

B. 1 góc vuông, 3 góc không vuông.

C. 3 góc vuông, 1 góc không vuông.

D. 2 góc vuông, 3 góc không vuông.

Câu 5: 6 dam 6dm =………. dm. Số thích hợp vào chỗ chấm là:

A. 66

B. 660

C. 6600

D. 606

Câu 6: Giá trị của biểu thức 150 + 750 : 3 là:

A. 300

B. 200

C. 400

D. 500

Câu 7: Thoa có 3 nhãn vở, Bình có số nhãn vở gấp 9 số nhãn vở của Thoa. Hỏi Bình có bao nhiêu nhãn vở?

A. 6 nhãn vở

B. 12 nhãn vở

C. 27 nhãn vở

D. 3 nhãn vở

Câu 8: Hình bên có bao nhiêu hình chữ nhật?

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 2

A. 8

B. 5

C. 6

D. 7

Phần II: Tự luận

Bài 9: Tìm X

a) x : 6 = 102

b) 234 : x = 6

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Bài 10: Bác An thu hoạch được 32 kg khoai. Bác đem bán \frac{1}{4} số khoai đó. Hỏi bác An còn lại bao nhiêu ki – lô – gam khoai?

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Bài 11: Hai số có tích là 135. Biết thừa số thứ nhất bằng 9. Nếu tăng thừa số thứ hai thêm 5 đơn vị thì tích mới là………………………………….................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

4. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 2

Phần 1: 5.5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

C

B

A

D

C

C

D

Điểm

0.5

0.5

0.5

0.5

1

1

0.5

1

Phần II.

Câu 9: ( 2 điểm ) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm.

a) x : 6 = 102b) 234 : x = 6
x = 102 × 6x = 234 : 6
x = 612x = 39

Câu 10. (2 điểm)

Bài giải

Điểm

Ghi chú

Số khoai bác An đã bán là:

0,25

32 : 4 = 8 ( kg )

0,5

HS viết thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm

Số khoai bác An còn lại là:

0,25

32 – 8 = 24 (kg )

0,5

HS viết thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm

Đáp số: 24 kg khoai

0,5

HS viết thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm

Bài 11: 0.5 điểm

Hai số có tích là 135. Biết thừa số thứ nhất bằng 9. Nếu tăng thừa số thứ hai thêm 5 đơn vị thì tích mới là 180.

*Lưu ý:

Điểm của bài KTĐK là tổng điểm các bài được làm tròn theo nguyên tắc:

+ Từ 0,5 -> 1 làm tròn thành 1 điểm.

+ Dưới 0,5 điểm làm tròn thành 0 điểm.

5. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 3

Phần 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: (M1) (0,5đ) Số 525 đọc là:

A. Năm trăm hai lăm

B. Lăm trăm hai mươi năm

C. Lăm hai mươi lăm

D. Năm trăm hai mươi lăm.

Câu 2: (M1) (0,5đ) Chữ số 8 trong số 846 có giá trị là bao nhiêu?

A. 8

B. 80

C. 800

D. 840

Câu 3: (M1) (0,5đ) Trong phép chia có dư, số dư lớn nhất là 8, số chia là số nào?

A. 9

B. 10

C. 7

D. 1

Câu 4: (M1) (0,5đ) Giá trị của biểu thức 216 + 30 : 5 là bao nhiêu?

A. 246

B. 211

C. 221

D. 222

Câu 5: (M1) (0,5đ) Số liền trước của 230 là:

A. 231

B. 229

C. 240

D. 260

Câu 6: (M1) (0,5đ) 9hm = …….. m. Số điền vào chỗ chấm là:

A. 90

B. 900m

C. 9000

D. 900

Câu 7: (M1) (1đ) Một cái sân hình vuông có cạnh là 8m. Hỏi chu vi cái sân đó là bao nhiêu mét?

A. 64 m

B. 32 m

C. 16 m

D. 24 m

Câu 8: (M1) (1đ) Hình bên có bao nhiêu góc không vuông?

Đề thi học kì 1 lớp 3

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 9: (M3) (1đ) Tuổi bố là 45 tuổi, Tuổi con bằng \frac{1}{5} tuổi bố. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

A. 9 tuổi

B. 8 tuổi

C. 7 tuổi

D. 6 tuổi

Phần 2: Thực hiện yêu cầu của mỗi câu hỏi, bài tập rồi điền kết quả hoặc điền kết quả hoặc đáp án đúng vào chỗ trống:

Câu 10: (M2) ( 1đ) Đặt tính rồi tính:

587 + 209                                                                      742 : 7

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

Câu 11: (M2) ( 1đ) Tìm x:

a) 76 + x = 257                                                              b) 672 : x = 6

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

Câu 12: ( M3) (1đ) Một năm có 365 ngày, mỗi tuần lễ có 7 ngày. Hỏi năm đó gồm bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày?

Bài giải

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

Câu 13: (M4) (1đ) Mỗi gói mì cân nặng 80 gam, mỗi hộp sữa cân nặng 455gam. Hỏi 3 gói mì và một hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam?

Bài giải

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

……………………………………………………………………….………….……

6. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 3

Phần 1: 6 điểm

Câu số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

D

C

A

D

B

D

B

C

A

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

1

Phần 2: 4 điểm

Câu

Yêu cầu

Số điểm

Câu 10

Đặt tính và tính đúng mỗi phần được (0,5đ)

Đáp số lần lượt: 796 và 106

Câu 11

Mỗi phần đúng được (0,5đ)

a. X = 181; b. X = 112

Câu 12

- 365 : 7 = 52 (dư 1). (0,5đ)

Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày. (0.5đ)

Câu 13

Ba gói mì nặng số gam là:

80 x 3 = 240 gam

3 gói mì và một hộp sữa cân nặng là:

240 + 455 = 695 gam

7. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 4

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Một số chia cho 5 thì được thương bằng tổng của 12 và 4. Vậy số đó là:

A. 64

B. 70

C. 80

Câu 2. Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là:

A. 20 cm

B. 5 cm

C. 15 cm

D. 10 cm

Câu 3. Bao gạo 45 kg cân nặng gấp số lần bao gạo 5kg là:

A. 6 lần

B. 7 lần

C. 8 lần

D. 9 lần

Câu 4.

Tìm một số, biết rằng nếu giảm số đó đi 5 lần sau đó thêm vào 12 đơn vị, cuối cùng gấp lên 3 lần thì được số bằng 54.

A. 20

B. 30

C. 40

Câu 5. 30 + 60 : 6 = ... Kết quả của phép tính là:

A. 15

B. 90

C. 65

D. 40

Câu 6. Hình bên có số góc vuông là:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. ( 2,0 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 25 × 4 − 25 =

b) 13 × 3 + 93 =

Câu 2. (3,0 điểm)

Ngày Tết, Bố và Văn về quê. Đường từ nhà Văn về quê dài 42km. Đi được một lúc Văn hỏi bố: “Bố ơi! Đã sắp tới quê chưa?”. Bố đáp: “Còn 1/6 quãng đường nữa con ạ!”. Hỏi:

a) Quãng đường về quê còn lại dài bao nhiêu ki-lô-mét nữa?

b) Hai bố con đã đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 3. (2,0 điểm) Lớp 3A có 45 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 7 học sinh. Hỏi có ít nhất bao nhiêu nhóm?

8. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 4

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

C

A

D

B

D

B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 25 × 4 − 25

= 100 − 25

= 75

b) 13 × 3 + 93

= 39 + 93

= 132

Câu 2. (3,0 điểm)

Quãng đường về quê còn lại dài số ki-lô-mét là:

42 : 6 = 7 (km)

Hai bố con đã đi được số ki-lô-mét là:

42 − 7 = 35 (km)

Đáp số: a) 7km b) 35km.

Câu 3. (2,0 điểm)

Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3

Số nhóm có đủ 7 học sinh là 6 nhóm, còn 3 học sinh nữa thì thêm 1 nhóm.

Vậy lớp 3A có thể chia thành ít nhất số nhóm là

6 + 1 = 7 (nhóm)

Đáp số: 7 nhóm

9. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 5

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số gồm 7 trăm và 7 đơn vị là số:

A. 707

B. 77

C. 770

D. 777

Câu 2. Có bao nhiêu số tròn trăm lớn hơn 500

A. 2 số

B. 5 số

C. 3 số

D. 4 số

Câu 3. Bảng lớp hình chữ nhật có chiều dài 4m, chiều rộng 2m. Chu vi bảng là

A. 8m

B. 42 m

C. 6 m

D. 12 m

Câu 4. Số lớn là 54, số bé là 9. Vậy số lớn gấp số bé

A. 54 lần

B. 9 lần

C. 6 lần

D. 4 lần

Câu 5. Cho dãy số: 9; 12; 15;...; ...; ... Các số thích hợp để điền vào chỗ chấm là

A. 18, 21, 24

B. 16, 17, 18

C. 17,19,21

D . 18, 20, 21

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021 - Đề 5

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a. 102 x 6

b. 77 x 3

c. 405 : 3

d. 840 : 8

Câu 2. (1 điểm) Tìm x:

a. 231 - x = 105

b. x – 86 = 97

Câu 3. (2 điểm) Túi thứ nhất chứa 63kg gạo. Số gạo ở túi thứ hai gấp 3 lần ở túi thứ nhất. Hỏi cả hai túi chứa bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Câu 4. (2 điểm) Năm nay bố Lan 45 tuổi. 5 năm trước tuổi Lan bằng 1/5 tuổi của bố. Hỏi năm nay Lan bao nhiêu tuổi?

10. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán - Đề 5

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

A

D

D

C

A

D

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Học sinh tự Đặt tính rồi tính.

Câu 2. (1 điểm) Tìm x:

a. 231 - x = 105

x = 231 – 105

x = 126

b. x – 86 = 97

x = 97 + 86

x = 183

Câu 3. (2 điểm)

Túi thứ hai chứa số ki-lô-gam gạo là:

63 × 3 = 189 (kg)

Cả hai túi chứa số ki-lô-gam gạo là:

63 + 189 = 252 (kg)

Đáp số: 252 kg

Câu 4. (2 điểm)

5 năm trước bố có số tuổi là:

45 − 5 = 40 (tuổi)

5 năm trước Lan có số tuổi là:

40 : 5 = 8 (tuổi)

Năm nay Lan có số tuổi là:

8 + 5 = 13 (tuổi)

Đáp số: 13 tuổi.

II. Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 1

A- Đọc thành tiếng (4 điểm).

Giáo viên chọn bài và yêu cầu học sinh đọc và các em trả lời các câu hỏi tương ứng ở SGK.

B- Đọc hiểu: Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)

- Đọc thầm bài “ Đà Lạt”, sau đó khoanh vào trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi ở cuối bài.

Đà Lạt

Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta. Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không gian khoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói chang mùa hè. Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh. Những vườn lê, táo ... trĩu quả, những vườn su hào, xà lách, cải bắp mơn mởn nối liền với thảm cỏ xanh trải nghiêng dưới chân núi đến những rừng thông hoa lá màu xanh mượt mà bất tận.

Giữa thành phố có hồ Xuân Hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu. Hồ Than Thở nước trong xanh, êm ả, có hàng thông bao quanh reo nhạc sớm chiều. Rừng mát rượi bóng thông, cỏ xanh mềm dưới chân như thảm trải. Ra xa phía nam thành phố thì gặp suối Cam Li. Thác xối ào ào tung bọt trắng xóa.

Tập đọc lớp 3 - 1980

Câu 1: (0,5đ): Khí hậu ở Đà Lạt như thế nào?

A. Mát mẻ, khoáng đãng

B. Nắng chói chang

C. Lạnh lẽo, rét buốt

D. Ẩm ướt, âm u

Câu 2:(0,5đ) : Từ ngữ chỉ đặc điểm của trái cây ở Đà Lạt là:

A. Mơn mởn

B. Trĩu quả

C. Mát rượi

D. Xanh mượt

Câu 3:(0,5đ) : Trong bài có mấy tên riêng:

A. 7

B. 4

C. 6

D. 5

Câu 4: ( 0,5 đ) Trong bài có mấy từ chỉ các mức độ của màu xanh

A. 5

B. 7

C. 4

D. Không có từ nào

Câu 5: ( 0,5 đ) Giữa thành phố có hồ Xuân Hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu. Bộ phận in đậm của câu trả lời cho câu hỏi nào?

A. Khi nào?

B. Vì sao?

C. Ở đâu?

D. Như thế nào?

Câu 6: ( 0,5 đ) Trong bài có mấy hình ảnh so sánh?

A. 1

B. 5

C. 3

D. Không có hình ảnh nào

Câu 7: (1đ): Em hãy kẻ chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào trong câu:

“Mặt nước hồ Xuân Hương phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu .”

Câu 8: (1 đ ) Hãy viết tên các loại cây cối được viết trong bài: ……………

Câu 9: (1 đ ): Hãy viết một câu có hình ảnh so sánh:

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

A- Chính tả (nghe-viết). bài “Vầng trăng quê em” (Tiếng việt lớp 3, tập 1, trang 142 ) (4 điểm)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 1

I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 đ)

A. Đọc thành tiếng (4 đ)

+ Đọc đúng tiếng, từ: 0,5 điểm

(Đọc sai 2-4 tiếng: 0,2đ ; đọc sai quá 5 tiếng: 0đ)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,3đ; ngắt nghỉ không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0đ).

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: trừ 0.3đ; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0đ).

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 0,5 điểm

(Đọc quá 1-2 phút: 0.3đ ; đọc quá 2 phút: 0đ)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ: 0.5đ; trả lời sai: 0đ)

B. Đọc thầm, làm bài tập (6đ)

Câu

Ý đúng

Điểm

Câu

Ý đúng

Điểm

Câu 1

A

0.5

Câu 6

D

0.5

Câu 2

B

0.5

Câu 7

1

Câu 3

B

0.5

Câu 8

1

Câu 4

A

0.5

Câu 9

1

Câu 5

C

0.5

Câu 7 (1 đ): HS kẻ đúng bộ phận thế nào? trong câu“Mặt nước hồ Xuân Hương phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu .”

Câu 8: (1 đ) HS có thể viết 1 trong các câu sau :Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh. Giữa thành phố có hồ Xuân Hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu. Rừng mát rượi bóng thông, cỏ xanh mềm dưới chân như thảm trải.

Câu 9: (1đ) Các loại cây cối được viết trong bài là: thông ,lê, táo , su hào, xà lách, cải bắp , cỏ

II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

A- Chính tả (4 điểm)

Nghe-viết: “Vầng trăng quê em” (Tiếng việt lớp 3,tập 1,trang 142 )

- Mỗi lỗi sai - lẫn phụ âm, vần, thanh; không viết hoa đúng quy định, trừ 0.25 điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn… trừ 0,5 điểm toàn bài.

B. Tập làm văn ( 6 điểm)

Em hãy kể về một người hàng xóm mà em quý mến.

  • Viết được bài văn đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu, độ dài bài viết từ 12 câu trở lên. Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ đạt ........ điểm.
  • Tuỳ theo mức độ sai sót bố cục, về ý, về nội dung diễn đạt, chữ viết … có thể cho mức điểm từ 6; 5,5 ; 5,0 ; 4,5 ; 4,0 ; 3,5 ; 3,0 ; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0 điểm.

Mẫu:

Trong xóm, em quý mến nhất là bác Hà, tổ trưởng của khu phố em, bác Hà năm nay đã ngoài 50 tuổi rồi, bác mở tiệm tạp hóa gần nhà em. Bác ấy có dáng cao gầy, mắt sáng, tính tình lại vui vẻ Bác rất hài hòa, quan tâm đến mọi người, nhất là đối với gia đình của em. Khi rảnh rỗi, bác lại sang nhà em hỏi han chuyện trò và còn kể cho em nghe chuyện cổ tích hay thật là hay. Cả xóm em ai cũng yêu mến bác Hà vì bác ấy hiền lành và tốt bụng.

3. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 2

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.

II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm).

Học sinh đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:

Cây mai tứ quý

Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Loại cây này chỉ ưa bạn với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọ không dễ dàng gây hại.

Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo là lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền.

Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa: đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng quanh năm.

(Theo Nguyễn Vũ Tiềm)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Cành của cây mai tứ quý có đặc điểm gì? (Đoạn 1 –“Cây mai…gây hại”)

a- Thẳng, xòe rộng

b- Thẳng, vươn đều

c- Vươn đều, rắn chắc

2. Đoạn 2 (“Mai tứ quý…màu xanh chắc bền”) tả cụ thể những bộ phận nào của cây mai tứ quý?

a- Cánh hoa, trái mai, tầng áo lá

b- Cánh hoa, cánh đài, trái mai

c- Cánh hoa, cánh đài, tầng áo lá

3. Đoạn 3 (“Đứng bên cây…quanh năm”) cho biết cảm nghĩ gì của tác giả?

a- Hoa và lá của cây mai tứ quý đều rất tốt đẹp

b- Mai tứ quý và mai vàng làm đẹp cho ngày Tết

c- Mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng

4. Cánh hoa mai tứ quý có gì nổi bật?

a- Đỏ tía, óng ánh như hạt cườm

b-Vàng thẫm, xếp làm ba lớp

c- Vàng thẫm, óng ánh như hạt cườm

B. Kiểm tra Viết

I. Viết chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài "Người lính dũng cảm" SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 38 – 39 đoạn từ: "Bắn thêm một loạt đạn...... đến thằng hèn mới chui."

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân kể về việc học tập của em trong học kỳ 1 vừa qua.

4. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 2

A. Kiểm tra Đọc

Câu 1. A.

Câu 2. B.

Câu 3. C.

Câu 4. B

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5đ)

- Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

- Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân kể về việc học tập của em trong học kỳ 1 vừa qua.

Gợi ý:

+ Em định viết thư gửi ai? (Ví dụ: Viết gửi cho ông nội hoặc bà nội)

+ Dòng đầu thư em sẽ viết thế nào? Em xưng hô như thế nào để thể hiện sự kính trọng và yêu quý? (Ví dụ: ông nội (bà nội) yêu quý của con!)

+ Trong phần nội dung, em sẽ hỏi thăm ông (bà) điều gì, báo tin (kể) cho ông (bà) biết điều gì? (Hỏi thăm sức khỏe ông (bà); kể về kết quả học tập của em; kể cho ông (bà) tin mừng của gia đình em;…)

+ Cuối thư: Em chúc ông (bà) mạnh khoẻ, vui vẻ,…

+ Em hứa cố gắng chăm học, chăm làm,… đế ông (bà) vui. Hứa đến hè về thăm ông (bà)…

* Tinh cảm trong thư phải chân thành, đúng mực, không giả tạo, khách sáo.)

Mẫu:

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

Bà nội yêu quý của con!

Đã lâu con chưa được về thăm bà, con nhớ bà lắm. Cái chân của bà, chỗ đầu gối ấy, có còn đau nữa không ạ? Bà ơi, trên tivi bác sĩ bảo người già đi bộ hằng ngày rất tốt cho sức khỏe đấy. Bà cố gắng đi bộ cho khỏe bà ạ.

Từ đầu năm học đến giờ con được nhiều điểm 10 rồi bà ạ. Tháng vừa rồi con còn được bầu làm nhóm trưởng nữa cơ. Còn học kì 1 này con đã được giấy khen xếp loại học sinh giỏi đấy ạ. Bà có vui không? Trong lớp con luôn chú ý nghe cô giảng, về nhà con học xong bài và làm hết bài tập rồi mới đi chơi. Nghe lời bà, con đã ăn được nhiều loại rau rồi.

Thôi, con dừng bút để đi ngủ đây. Con kính chúc bà và các cô, chú luôn vui vẻ, mạnh khỏe. Con hứa với bà sẽ đạt được nhiều điểm 10 hơn để bà vui. Nghỉ hè con sẽ về thăm bà và sẽ hôn bà thật nhiều.

Cháu yêu của bà

Nguyễn Thủy Tiên

5. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 3

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Mỗi em đọc một đoạn trong bài “Biển đẹp”

II. Đọc hiểu: 4 điểm

Đọc thầm bài đọc dưới đây

Viếng lăng Bác

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim.

Mai về miền Nam, thương trào nước mắt

Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác

Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.

(Viễn Phương)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Ở khổ thơ 1, hàng tre bên lăng Bác được tả bằng những từ ngữ nào?

a- Trong sương, xanh xanh, thẳng hàng

b- Bát ngát, xanh xanh, đứng thẳng hàng

c- Xanh xanh, bát ngát, bão táp mưa sa

2. Ở khổ thơ 2, những từ ngữ nào nhắc đến hình ảnh Bác Hồ kính yêu?

a- Mặt trời đi qua trên lăng; mặt trời trong lăng rất đỏ

b- Mặt trời đi qua trên lăng; bảy mươi chín mùa xuân

c- Mặt trời trong lăng rất đỏ; bảy mươi chín mùa xuân

3. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý hai câu thơ “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên/Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền”?

a- Bác Hồ đang ngủ ngon dưới vầng trăng sáng trong, dịu hiền

b- Bác Hồ nằm đó như đang ngủ ngon giấc dưới ánh trăng đẹp

c- Bác Hồ nằm đó như đang ngủ yên giữa vầng trăng sáng đẹp

4. Khổ thơ cuối (“Mai về miền Nam… chốn này”) nói lên điều gì?

a- Tình cảm gắn bó, yêu thương sâu nặng của tác giả đối với Bác Hồ kính yêu

b- Tình cảm thủy chung son sắt của nhân dân miền Nam với Bác Hồ kính yêu

c-Tác giả chỉ muốn luôn được ở bên lăng Bác Hồ để vơi đi nỗi nhớ thương Bác

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (5 điểm)

Bài viết: “Rừng cây trong nắng”

Nghe đọc viết đề bài và đoạn chính tả "Trong ánh nắng... trời cao xanh thẳm"

(Sách Tiếng việt 3 trang 148)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể về một cảnh đẹp của nước ta mà em thích

6. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 3

A. Kiểm tra Đọc

II. Đọc hiểu:

Câu 1. B

Câu 2. C

Câu 3. C

Câu 4. B

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5đ)

- Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

- Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể về một cảnh đẹp của nước ta mà em thích.

Bài mẫu:

Quê em ở Nha Trang. Nhà em cách biển không xa. Những đêm trăng đẹp, em thường được bố mẹ cho ra ngắm biển. Biển quê em đẹp tuyệt vời trong những đêm trăng sáng. Mặt biển như một tấm thảm dát bạc khổng lồ. Xa xa, ánh đèn trên những chiếc thuyền câu lúc ẩn lúc hiện như những ánh sao trong đêm. Trên bãi biển, những du khách đang thả bước một cách thanh bình. Họ như muốn tận hưởng vẻ đẹp kì diệu của đêm trăng. Một vài bạn nhỏ đang chơi đùa dưới ánh trăng với những trò như cút bắt, trốn tìm. Chơi hết buổi tối mà em cũng chưa muốn về vì luyến tiếc vẻ đẹp của nó.

7. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 4

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Chọn một trong hai cho các em đọc:

1. Bài “Giọng quê hương”/ 77 đoạn 1 - Trả lời câu hỏi 1

2. Bài “Đất quý đất yêu”/ 85. Đoạn từ “Đây là mảnh đất” đến “một hạt cát nhỏ”– Trả lời câu hỏi 3

II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 đ)

SỰ TÍCH NGÔI NHÀ SÀN

Ngày xưa, người ta chưa biết làm nhà, phải ở trong hang đá, chưa có làng mạc, thành phố như bây giờ.

Ở một vùng nọ, có một ông tên là Cài làm lụng vất vả mà vẫn đói, vì nương rẫy của ông thường bị thú rừng phá hoại. Ông Cài đặt bẫy bắt thú rừng. Lần ấy, ông bắt được một chú Rùa gầy. Ông định đem về ăn thịt cho bõ tức.

Rùa xin ông tha chết và hứa mách ông cách làm nhà ở. Nghe hay hay, ông liền cởi trói cho Rùa. Rùa gầy từ từ đứng dậy và nói :

- Ông là người sáng dạ. Ông nhìn xem : Toàn thân tôi là một ngôi nhà đấy!

Ông Cài ngắm nhìn hồi lâu, hình dung một ngôi nhà trong đầu, rồi nói:

- Bốn chân Rùa là bốn cái cột. Mu Rùa là mái nhà. Miệng Rùa là lối vào nhà. Hai mắt Rùa là hai cửa sổ. Có phải thế không ?

Rùa gật đầu khen và xin được về với họ hàng. Từ đó con người có nhà sàn để ở, tránh được mưa nắng.

(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Ngày xưa, khi chưa biết làm nhà, con người sống ở đâu?

A. Con người sống trong hốc cây.

B. Con người sống trong lều cỏ.

C. Con người sống trong hang đá.

Câu 2. Vì sao ông Cài cởi trói và tha cho Rùa?

A. Vì ông thương chú Rùa gầy.

B. Vì Rùa mách ông cách làm nhà ở.

C. Vì Rùa mách ông cách đặt bẫy thú rừng.

Câu 3. Ông Cài hình dung ra ngôi nhà từ những bộ phận nào của chú Rùa?

A. Chân Rùa, mu Rùa, miệng Rùa, mắt Rùa

B. Chân Rùa, cổ Rùa, miệng Rùa, mắt Rùa

C. Chân Rùa, mu Rùa, miệng Rùa, mũi Rùa

Câu 4. Theo truyện cổ, nhờ đâu mà con người làm được nhà sàn để ở?

A. Nhờ may mắn có Rùa mách cho cách làm.

B. Nhờ thông minh, biết đặt bẫy thú rừng.

C. Nhờ trí thông minh và có lòng nhân ái.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (Nghe - viết)

a) Bài viết: “Nhớ lại buổi đầu đi học”. (Sách Tiếng Việt 3 - Tập I, trang 51)

- Giáo viên đọc từ "Cũng như tôi” đến hết. (5 điểm)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em.

8. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 4

A. Kiểm tra Đọc

II. Đọc thầm và làm bài tập:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

C

B

A

C

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5đ)

- Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

- Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em.

Bài mẫu 1:

Trong gia đình em, mọi người đều quan tâm đến em. Người gần gũi và chăm sóc cho em nhiều nhất là mẹ. Mẹ thường xuyên nhắc nhở: “Con gái phải dịu dàng, nhỏ nhẹ, cố gắng học tốt”. Mỗi ngày, ngoài việc chợ búa, nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa, mẹ luôn dạy bảo, hướng dẫn em trong việc học tập. Những ngày nghỉ, mẹ dẫn em đi chơi, đi siêu thị. Mọi việc ở lớp, ở trường dù vui hay buồn, em đều tâm sự cùng mẹ. Bên mẹ, em cảm thấy tự tin hơn. Mẹ là tất cả của em.

Bài mẫu 2:

Ngoài mẹ, bố là người gần gũi với em nhất. Bố rất yêu em. Bố đi làm cả ngày ở nhà máy, tối mới về đến nhà. Cơm nước xong là bố kèm em học. Bố coi sóc bài vở của em rất tỉ mỉ. Bố dạy cho em từng cách viết để trình bày bài làm ở nhà. Bố giảng giải cho em từng bài toán khó, dạy từng câu văn. Nhờ có bố, em học hành tiến bộ và đạt nhiều điểm chín, điểm mười hơn. Nhận thấy em tiến bộ, cả bố và mẹ đều vui. Vào ngày nghỉ, khi em học bài và làm xong việc, bố dạy em cách câu cá hoặc tự làm đồ chơi. Bố lúc nào cũng âu yếm và chăm lo cho em từng li từng tí. Em rất tự hào về bố, người đã dạy dỗ em rất chu đáo, đầy tình yêu thương. Em hứa sẽ cố gắng học tập thật giỏi để bố mẹ vui lòng.

9. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 5

Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)

A. Đọc thầm

Em trồng cây lựu xanh xanh

Cuốc kêu chưa dứt mà cành đầy hoa

Hoa lựu như lửa lập loè

Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày

Nhớ khi mưa lớn, gió lay

Em mang que chống cho cây cứng dần

Trưa nay bỗng thấy ve ngân

Ve ngân trưa nắng, quả dần vàng tươi

Em ăn thấy nó ngọt bùi

Tặng chú bộ đội, chú cười với em

Đêm về đạn chú bắn lên

Đỏ như hoa lựu trên nền trời xanh.

(Trần Đăng Khoa)

B. Dựa trên nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời sau:

1. (0,5 điểm) Bài thơ trên viết về loài cây nào?

A. Cây mận

B. Cây lựu

C. Cây ổi

2. (0,5 điểm) Tác giả so sánh hoa lựu với hình ảnh gì?

A. Ngọn lửa

B. Bóng đèn

C. Mặt trời

3. (0,5 điểm) Hằng ngày, em bé trong bài thơ đã làm gì để chăm sóc cây lựu?

A. Nhổ cỏ quanh cây, tưới nước cho cây

B. Tưới nước, che chắn, chống que cho cây

C. Bắt sâu, bón phân, tỉa lá cho cây

4. (0,5 điểm) Khi có tiếng ve ngân thì những quả lựu chuyển sang màu nào?

A. Xanh biếc

B. Đỏ rực

C. Vàng tươi

5. (0,5 điểm) Em bé trong bài thơ đã đem trái lựu tặng cho ai?

A. Cô giáo

B. Chú bộ đội

C. Bạn thân

6. (0,5 điểm) Hình ảnh nào trong bài thơ được so sánh với hình ảnh bông hoa lựu trên trời xanh?

A. Ngôi sao sáng

B. Đạn chú bộ đội bắn

C. Bom chú bộ đội ném

Phần 2. Kiểm tra viết (7 điểm)

A. Chính tả: Nghe viết (3 điểm)

Cây dừa xanh toả nhiều tàu

Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

B. Tập làm văn (4 điểm)

Em hãy viết một bức thư ngắn (từ 7 đến 10 câu) gửi cho người bạn ở xa, kể về việc học tập của mình trong học kì vừa qua.

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

….…………………………………………………………………

10. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 5

Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu

A. Đọc thầm

B. Trắc nghiệm: Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm

1. B

2. A

3. B

4. C

5. B

6. B

Phần 2. Kiểm tra viết

A. Chính tả

  • Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm
  • Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm
  • Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 0,5 điểm

B. Tập làm văn

1. Nội dung: 2 điểm

- HS viết được bức thư nói đến các nội dung sau:

  • Hỏi thăm sức khỏe, tình hình học tập của bạn
  • Kể về việc học tập của mình trong học kì vừa qua: đạt được những thành tích gì, khắc phục được nhược điểm gì, còn nhược điểm gì chưa được khắc phục…
  • Đặt ra mục tiêu cho học kì tới

2. Kỹ năng: 2 điểm

  • Điểm tối đa cho cách trình bày (đúng bố cục của bức thư): 0,25 điểm
  • Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm
  • Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 0,75 điểm
  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 0,5 điểm.

--------------------------------------------------------------------------------------

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 3 được tải nhiều nhất:

Như vậy, VnDoc.com đã gửi tới các bạn Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 có đáp án. Ngoài đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt có đáp án trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng caobài tập Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ.

Đánh giá bài viết
10 3.170
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm