Câu hỏi tự luận KHTN 7 bài 2
Câu hỏi tự luận Khoa học tự nhiên 7 bài 2
Câu hỏi tự luận Khoa học tự nhiên 7 bài 2: Nguyên tử được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập và củng cố kiến thức trọng tâm trong chương trình học. Nội dung gồm hệ thống câu hỏi kèm đáp án chi tiết, được phân chia theo 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao, giúp các em rèn luyện khả năng tư duy và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Tài liệu bám sát chương trình Khoa học tự nhiên 7, là nguồn tham khảo hữu ích giúp học sinh nâng cao kỹ năng học tập và đạt kết quả tốt hơn trong môn Khoa học tự nhiên.
BÀI 2 - NGUYÊN TỬ
I. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Nêu khái niệm ban đầu của nguyên tử.
Trả lời:
- Hàng ngàn năm trước, nhiều nhà thông thái Hy Lạp mà đại diện là Đê – mô – crit đã cho rằng: sự tồn tại của một loại hạt vô cùng nhỏ (được gọi là nguyên tử) tạo nên sự đa dạng của vạn vật. Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn “không thể phân chia được”.
- Đến đầu thế kỉ XIX, Đan – tơn, nhà khoa học người Anh chứng tỏ rằng có các đơn vị chất tối thiểu (được gọi là nguyên tử) tạo thành các chất.
Câu 2: Nêu mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo.
Trả lời:
- Rơ – dơ – pho, nhà vật lí người Niu – di – lân đã đề xuất mô hình nguyên tử. Theo mô hình này, nguyên tử có cấu tạo rỗng. Nguyên tử có hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời (mẫu hành tinh nguyên tử).
- Bo, nhà vật lí người Đan Mạch, đã hoàn thiện mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho. Theo Bo, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau. Lớp electron trong cùng chứa tối đa 2 electron và bị hạt nhân hút mạnh nhất. Các lớp electron khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn và bị hạt nhân hút yếu hơn.
Câu 3: Nêu cấu tạo nguyên tử.
Trả lời:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm.
- Nguyên tử trung hòa và điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Câu 4: Trình bày về khối lượng nguyên tử.
Trả lời:
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử.
- Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ, để thuận tiện cho việc sử dụng, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu.
Câu 5: Nêu các chú ý về khối lượng nguyên tử.
Trả lời:
- Một proton có khối lượng gần đúng bằng khối lượng của một neutron và xấp xỉ bằng 1 amu. Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu.
- Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của proton và neutron
⇒ Một cách gần đúng coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
II. THÔNG HIỂU (4 câu)
Câu 1: Nêu ví dụ về khối lượng nguyên tử.
Trả lời:
Ví dụ: Nguyên tử nhôm có 13 proton, 13 electron và 14 neutron.
Coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử.
⇒ Khối lượng của nguyên tử nhôm là 13.1amu + 14.1 amu = 27 amu
Câu 2: Lấy ví dụ về hạt nhân nguyên tử.
Trả lời:
Ví dụ: Helium có 2 proton trong hạt nhân. Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng 2.
Câu 3: Mô tả cấu tạo của nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon theo mô hình nguyên tử của Bo.
Trả lời:
- Nguyên tử hydrogen gồm có hạt nhân mang điện tích dương và 1 electron chuyển động quanh hạt nhân.
- Nguyên tử carbon gồm có hạt nhân mang điện tích dương và 6 electron chuyển động quanh hạt nhân. 6 electron này được xếp thành hai lớp, lớp trong cùng có 2 electron, lớp tiếp theo có 4 electron.
Câu 4: Số đơn vị điện tích hạt nhân của canxi bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Số đơn vị điện tích hạt nhân của canxi bằng 20 (bằng tổng số proton trong hạt nhân).
III. VẬN DỤNG (5 câu)
Câu 1: Em hãy cho biết số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử oxygen.
...........................
Mời các bạn xem tiếp trong file tải..