Câu hỏi tự luận KHTN 7 bài 4
Câu hỏi tự luận Khoa học tự nhiên 7 bài 4
Câu hỏi tự luận Khoa học tự nhiên 7 bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập và củng cố kiến thức trọng tâm trong chương trình học. Nội dung gồm hệ thống câu hỏi kèm đáp án chi tiết, được phân chia theo 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao, giúp các em rèn luyện khả năng tư duy và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Tài liệu bám sát chương trình Khoa học tự nhiên 7, là nguồn tham khảo hữu ích giúp học sinh nâng cao kỹ năng học tập và đạt kết quả tốt hơn trong môn Khoa học tự nhiên.
BÀI 4 - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn.
Trả lời:
- Năm 1869, Men – đê – lê – ép, nhà hóa học người Nga đã xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Sau đó, các nhà khoa học đã chứng minh rằng điện tích hạt nhân nguyên tử mới là cơ sở để xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Ngày nay, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 118 nguyên tố hóa học, được xây dựng theo nguyên tắc sau:
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố trong cũng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau.
Câu 2: Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Trả lời:
- Ô nguyên tố:
- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
- Ô nguyên tố cho biết: kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, kí hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
- Lưu ý:
- Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron trong nguyên tử.
- Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Chu kì:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ trái sang phải.
- Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7, mỗi chu kì là một hàng ngang (riêng chu kì 6 và chu kì 7, mỗi chu kì có thêm 1 hàng xếp tách riêng ở cuối bảng).
- Chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ;
- Chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn.
- Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.
- Nhóm:
- Bảng tuần hoàn gồm có 8 nhóm A được đánh só từ IA đến VIIIA và 8 nhóm B được đánh số từ IB đến VIIIB.
- Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau (trừ trường hợp nguyên tố He), do vậy chúng có tính chất gần giống nhau.
- Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
- Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đó.
- Chú ý:
- Một số nhóm có tên gọi riêng như: nhóm IA (nhóm kim loại kiềm); nhóm IIA (nhóm kim loại kiềm thổ); nhóm VIIA (nhóm halogen); nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm).
- Nguyên tố H có nhiều tính chất gần giống với nguyên tố nhóm VIIA; nên có thể được xếp ở vị trí đầu nhóm VIIA.
Câu 3: Nêu vị trí nhóm các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn.
Trả lời:
- Trong số 118 nguyên tố hóa học đã biết có hơn 90 nguyên tố kim loại.
- Các nguyên tố kim loại ở góc dưới, bên trái của bảng tuần hoàn và được thể hiện bằng màu xanh, gồm:
- Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA và một số nguyên tố ở các nhóm IVA, VA, VIA.
- Các nguyên tố thuộc nhóm IB đến VIIIB, các nguyên tố lathanide và các nguyên tố actinide được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
- Kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống.
Câu 4: Nêu vị trí nhóm các nguyên tố phi kim trong bảng tuần hoàn.
Trả lời:
- Trong 118 nguyên tố hóa học đã biết, có chưa đến 20 nguyên tố là phi kim.
- Ở điều kiện thường các phi kim có thể ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí.
- Trong bảng tuần hoàn, các phi kim chủ yếu ở góc bên phải của bảng, được thể hiện bằng màu hồng, gồm:
- Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm VIIA, VIA, VA.
- Một số nguyên tố thuộc nhóm IVA, IIIA.
- Nguyên tố H ở nhóm IA.
Câu 5: Nêu vị trí nhóm các nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
Trả lời:
- Trong số 118 nguyên tố đã biết có 7 nguyên tố là nguyên tố khí hiếm.
- Nguyên tử của chúng có lớp electron ngoài cùng bền vững nên khó bị biến đổi hóa học.
- Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
II. THÔNG HIỂU (4 câu)
Câu 1: Nêu ví dụ về ô nguyên tố.
Trả lời:
Ví dụ: Nguyên tử oxygen có số hiệu nguyên tử là 8.
⇒ Trong nguyên tử oxygen: Số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 8.
Oxygen thuộc ô thứ 8 trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: Lấy ví cụ về số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đó.
Trả lời:
Ví dụ: oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VIA.
Câu 3: Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 2. Giải thích.
Trả lời:
Các nguyên tố thuộc chu kì 2, nguyên tử của nguyên tố có 2 lớp electron. Vì số thứ tự chu kì bằng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố.
Câu 4: Lấy ví dụ một số nguyên tố có kí hiệu hóa học xuất phát từ tên Latin của nguyên tố.
Trả lời:
Ví dụ: Nguyên tố sodium (tên Latin là natrium) có kí hiệu là Na; nguyên tố potassium (tên Latin là kalium) có kí hiệu hóa học là K.
III. VẬN DỤNG (4 câu)
...........................
Mời các bạn xem tiếp trong file tải..