Câu hỏi tự luận KHTN 7 bài 6
Câu hỏi tự luận Khoa học tự nhiên 7 bài 6
Câu hỏi tự luận Khoa học tự nhiên 7 bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập và củng cố kiến thức trọng tâm trong chương trình học. Nội dung gồm hệ thống câu hỏi kèm đáp án chi tiết, được phân chia theo 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao, giúp các em rèn luyện khả năng tư duy và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Tài liệu bám sát chương trình Khoa học tự nhiên 7, là nguồn tham khảo hữu ích giúp học sinh nâng cao kỹ năng học tập và đạt kết quả tốt hơn trong môn Khoa học tự nhiên.
BÀI 6 - GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Trình bày cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
Trả lời:
- Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng của chúng chứa 8 electron (trừ He chứa 2 electron).
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hay dùng chung electron.
Câu 2: Nêu khái niệm ion và liên kết ion.
Trả lời:
- Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
- Điện tích của ion được viết phía trên, bên phải của kí hiệu hóa học.
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 3: Trình bày sự hình thành phân tử hydrogen và phân tử oxygen.
Trả lời:
- Sự hình thành phân tử hydrogen:
- Mỗi nguyên tử H có một electron ở lớp ngoài cùng.
- Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử hydrogen, hai nguyên tử H đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung.
- Sự hình thành phân tử oxygen
- Mỗi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
- Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử oxygen, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.
Câu 4: Trình bày sự hình thành phân tử nước.
Trả lời:
Khi hình thành phân tử nước, hai nguyên tử H đã liên kết với 1 nguyên tử O bằng cách nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung.
Câu 5: Cần chú ý điều gì trong liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất?
Trả lời:
- Các chất ammonia, carbon dioxide, đường ăn … cũng là các hợp chất cộng hóa trị;
- Hợp chất cộng hóa trị có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí;
- Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
II. THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 1: Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử muối ăn.
Trả lời:
- Nguyên tử sodium (Na) nhường một electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có lớp vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.
- Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.
- Hai ion được tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.
Câu 2: Các liên kết hóa học được hình thành như thế nào?
Trả lời:
Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hay dùng chung các electron
Câu 3: Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine, khí nitrogen.
...........................
Mời các bạn xem tiếp trong file tải..