Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 có đáp án, hướng dẫn chấm, bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô tham khảo để xây dựng đề thi cuối học kì 1 lớp 4 cho học sinh của mình, giúp các em ôn tập hiệu quả.
Đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo
Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4
|
Trường: Tiểu học…… |
Thứ ……… ngày …….tháng …… năm ......... KIỂM TRA CUỐI KÌ I |
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) 1 phút/ học sinh
Giáo viên chọn một đoạn (khoảng 90 tiếng) của một trong các bài tập đọc sau và cho học sinh bốc thăm đọc đoạn theo yêu cầu.
Bài 1: Kì quan đê biển (Trang 100 - TV4/ Tập 1)
Bài 2: Những mùa hoa trên cao nguyên đá (Trang 107 - TV4/ Tập 1)
Bài 3: Cậu bé ham học (Trang 116 - TV4/ Tập 1)
Bài 4: Hạt táo đã nảy mầm (Trang 123 - TV4/ Tập 1)
Bài 5: Hái trăng trên đỉnh núi (Trang 127 - TV4/ Tập 1)
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sA. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:
– Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
– Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa.
Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và làm các bài tập còn lại. (7 điểm)
Câu 1. (0.5 điểm) Cây sồi là loại cây như thế nào?
A. Cao lớn sừng sững.
B. Nhỏ bé mảnh mai.
C. Cây leo thân mềm.
D. Cây gỗ quý hiếm.
Câu 2. (0.5 điểm) Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì?
A. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa bão.
B. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì.
C. Cây sậy đổ rạp bị vùi dập.
D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước.
Câu 3. (0.5 điểm) Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa?
A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước.
B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi.
C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ.
D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình.
Câu 4. (0.5 điểm) Tại sao cây sồi xem thường cây sậy?
A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.
D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình.
Câu 5. (0.5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các động từ?
A. Thổi, đứng, cuốn trôi.
B. Sừng sững, khinh khỉnh, ngậm ngùi.
C. Đảo điên, bé nhỏ, luôn luôn.
D. Tươi xanh, đảo điên, luôn luôn.
Câu 6. (0.5 điểm) Từ nào sau đây không phải là danh từ?
A. Cây sồi
B. Sông
C. Thổi
D. Gốc
Câu 7. (1 điểm) Đặt câu cho tính từ sau: đỏ tươi
...
>> Xem thêm trong file TẢI VỀ!
Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4
A. Phần đọc
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ rõ nghĩa; Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút: 3 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 2 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 7 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
8 |
|
Ý đúng |
A |
A |
A |
B |
A |
C |
C |
|
Điểm |
0,5 điểm |
0,5 điểm |
0,5 điểm |
0,5 điểm |
0.5 điểm |
1 điểm |
1 điểm |
Câu 7 (1 điểm) HS đặt được câu đúng yêu cầu được 1 điểm.
...
>> Xem thêm trong file TẢI VỀ!
Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4
...
>> Xem trong file TẢI VỀ!