Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2020 - 2021 Có đáp án

Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2020 - 2021 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa Học, Lịch Sử - Địa Lý có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1. Mời các em học sinh tham khảo tải về chi tiết đề thi.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

1. Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu.

Câu 1/ Chữ số 8 trong số 57 890 462 có giá trị là:

a. 8 000 000

b. 800 000

c. 80 000

d. 8 000

Câu 2/ Hai thùng đựng 140 lít nước. Số nước đựng trong thùng thứ nhất nhiều hơn số nước trong thùng thứ hai là 32 lít. Thùng thứ nhất có số lít nước là:

a. 70

b. 54

c. 108

d. 86

Câu 3/ Kết quả của biểu thức 288 : (8 x 2) là:

a. 18

b. 72

c. 144

d. 36

Câu 4/ Khối lớp 5 xếp thành 16 hàng mỗi hàng có 11 học sinh, khối lớp 4 xếp 15 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh. Vậy số học sinh của cả hai khối là:

a. 330 học sinh

b. 333 học sinh

c. 341 học sinh

d. 343 học sinh

Câu 5/ Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a. 1m2 75 cm2 = 10 075cm2

b. Khi chia 145 000 cho 400 ta được thương bằng 362 dư 2

 c. Số liền trước của số 11000 là số 10990

d. Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, năm đó thuộc thế kỉ thứ X.

Câu 6/ Trong hình bên ( hình H) có:

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán

a. 6 góc nhọn
b. 9 góc nhọn
c. 12 góc nhọn
d. 18 góc nhọn

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm): Làm các bài tập sau

Bài 1/ Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

6965 + 796

62017 - 4594

347 x 108

21344: 134

Bài 2/ (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức:

12056 – 25 x (452 – 248)

Bài 3/ ( 2,5 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 360 m, chiều dài hơn chiều rộng 40 m. Người ta trồng rau trên mảnh đất đó, trung bình cứ 1 m2 thu được 4 kg rau. Hỏi trên cả mảnh đất người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ rau?

Bài 4 ( 0,5 điểm) Trung bình cộng của 4 số bằng 30. Trung bình cộng của 3 số đầu bằng 26, trung bình cộng của 3 số cuối bằng 32. Vậy trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là:……………………..

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ)

Bài

Đáp án

Điểm

Câu 1

Đáp án b

0.5

Câu 2

Đáp án d

0.5

Câu 3

Đáp án a

0.5

câu 4

Đáp án c

1

câu 5

A- Đ, B- S, C – S, D- Đ

1

Câu 6

c. 12

0.5

II- PHẦN TỰ LUẬN 6 điểm

Bài 1

Tính đúng mỗi phép tính cho 0.5 điểm.

2

Bài 2

Tính đúng giá trị của biểu thức

12056 – 25 x (452 – 248)

12 056 – 25 x 204 cho 0.5 đ

12056- 5100 = 6956 cho 0.5 đ

1

Bài 3

Nửa chu vi mảnh đất là: 360 : 2= 180 (m) cho 0.5 đ

Chiều dài mảnh đất là: (180 + 40) : 2 = 110 (m) cho 0.25 đ

Chiều rộng mảnh đất là: 110- 40 = 70 (m) cho 0.25 đ

Diện tích mảnh đất là: 110 x 70 = 7700 (m2) cho 0.5 đ

Số rau thu hoạch được trên mảnh đất là:

4 x 7700 = 30800 ( kg) cho 0.5 điểm

30800 kg = 308 tạ cho 0.5 điểm

Thiếu đáp số không trừ điểm

2.5

Bài 4

Tổng 4 số đầu là

30 x 4=120

Tổng 3 số đầu là

26 x 3=78

Số hạng thứ 4 là

120 - 78 = 42

Tổng 3 số cuối là

32 x 3=96

Trung bình cộng của số hạng thứ 2 và thứ 3 là

(96-42) : 2=27

Đáp số: 27

Trả lời đúng cho 0.5 điểm

2. Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm). GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 4.

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm).

Mài rìu

Ngày xửa ngày xưa, có một tiều phu khỏe mạnh đến tìm gặp ông chủ xưởng gỗ để tìm việc làm và anh được nhận vào làm một công việc phù hợp với khả năng: đốn gỗ. Tiền lương được trả thật sự cao và điều kiện làm việc rất tốt. Chính vì lí do đó mà người tiều phu đã làm việc hết sức mình.

Ông chủ đưa cho anh một cái rìu và chỉ anh nơi để đốn gỗ. Ngày đầu tiên, người tiều phu mang về 18 cây.

“Thật tuyệt vời, hãy tiếp tục như thế!” - Ông chủ khích lệ.

Nghe những lời khuyến khích của ông chủ, người tiều phu gắng sức làm việc trong ngày tiếp theo nhưng anh ta chỉ mang về có 15 cây. Ngày thứ ba anh cố gắng làm việc hơn nữa nhưng nhưng cũng chỉ mang về được 10 cây. Những ngày tiếp theo số cây anh mang về ngày càng ít hơn.

“Tôi đánh mất sức mạnh của mình” - người tiều phu nghĩ thế. Anh tìm đến gặp ông chủ để nói lời xin lỗi và giải thích rằng anh không hiểu được tại sao lại như thế.

“Lần cuối cùng anh mài cái rìu của anh là vào khi nào?”- ông chủ hỏi.

“Mài rìu ư? Tôi không có thời gian để mài nó. Tôi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái cây này”.

(HN sưu tầm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm bài tập.

Câu 1. (0,5 điểm). Lí do nào khiến người tiều phu làm việc hết mình?

A. Vì anh đã hứa với ông chủ

B. Tiền lương cao, điều kiện làm việc tốt

C. Vì anh có sức khỏe rất tốt

D. Lời khích lệ, động viên của ông chủ

Câu 2. (0,5 điểm). Vì sao ngày đầu tiên anh đốn được 18 cây?

A. Vì anh thấy đốn củi quá dễ, anh lại thành thạo công việc

B. Vì ông chủ đưa cho anh cái rìu mới và chỉ bảo tận tình nơi có nhiều cây

C. Vì ông chủ luôn ở bên cạnh anh để khích lệ, động viên

D. Vì anh khỏe mạnh, các cây không quá to nên đốn nhanh hơn

Câu 3. (0,5 điểm). Những ngày tiếp theo, số lượng cây anh đốn được thế nào?

A. Duy trì số lượng như ngày đầu

B. Tăng dần so với ngày đầu

C. Giảm dần so với ngày đầu

D. Có hôm tăng, có hôm giảm

Câu 4. (0,5 điểm). Theo em, lí do dẫn đến kết quả ở câu 3 là gì?

A. Lưỡi rìu mỗi ngày một cùn dần

B. Anh quen việc nên làm nhanh hơn, tốt hơn

C. Anh đánh mất sức mạnh của mình

D. Số lượng cây ở nơi đốn không còn nhiều

Câu 5. (0,5 điểm). Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?

A. Phải có lời động viên, khuyến khích thường xuyên của những người xung quanh thì mới làm việc tốt được

B. Phải giữ sức khỏe, nếu làm quá sức trong ngày đầu thì không còn sức để làm những ngày tiếp theo

C. Phải tìm chỗ có điều kiện tốt thì mới học tập và làm việc tốt được

D. Phải thường xuyên bảo dưỡng những vật dụng để phát huy tốt nhất công dụng của chúng

Câu 6. (0,5 điểm). Các dấu ngoặc kép trong bài có tác dụng gì?

A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

C. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

D. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời trích dẫn

Câu 7. (1 điểm). Từ tiếng “đen”, hãy tạo một từ láy và một từ ghép.

- Từ láy:

……………………………………………………………………

- Từ ghép:

…………………………………………………………………………

Câu 8. (1 điểm). Gạch bỏ từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại. Hãy giải thích tại sao lại gạch bỏ từ đó.

Trung bình, trung du, trung điểm, trung hiếu, trung thu

………………………………………………………………………………

Câu 9. (1 điểm).

Xác định từ loại của những từ gạch chân trong câu sau:

Tôi đã rất bận trong việc gắng sức đốn những cái cây này.

…………………………………………………………………………

Câu 10. (1 điểm). Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:

a. Để khen ngợi:

............................................................................................................

b. Để khẳng định:

.......................................................................................................…

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả (2 điểm). Nghe – viết (15 phút)

Rừng phương Nam

Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.

2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

Đề bài: Em hãy lựa chọn một trong các đề sau:

Đề 1: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có ý chí, nghị lực.

Đề 2: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người trung thực, tự trọng.

Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 4 học kỳ 1

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: 3 điểm (Đánh giá theo hướng dẫn KTĐK môn TV4)

- Đọc đảm bảo tốc độ tối thiểu 80 chữ/ phút, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng), ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (2 điểm)

* Tùy mức độ mắc lỗi trong khi đọc (phát âm sai, tốc độ đọc chậm, không ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ...) GV có thể cho các mức 1,5 – 1 – 0,5 - Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ý: 0,5 điểm)

2. Đọc hiểu: (7 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

B

C

A

D

A

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 7 (1 điểm). HS tìm từ mỗi từ ghép, từ láy đúng yêu cầu được 0,5 điểm

Câu 8 (1 điểm). Gạch bỏ từ trung hiếu vì tiếng trung trong các từ còn lại có nghĩa là ở giữa còn tiếng trung trong từ trung hiếu có nghĩa là Một lòng một dạ. Nếu HS giải thích chưa rõ hoặc chưa đúng tùy mức độ cho 0,5 hoặc 0,75 điểm.

Câu 9 (1 điểm). Danh từ: việc, sức (0,5đ). Động từ: đốn (0,25đ). Tính từ: bận (0,25đ)

Câu 10 (1 điểm). Câu HS viết câu có nghĩa trọn vẹn, hợp lí về nghĩa, đúng theo yêu cầu của đề bài, đầu câu viết hoa, cuối câu có dùng dấu câu được 0,5 điểm mỗi câu. (Thiếu dấu cuối câu trừ 0,25đ/1 câu)

II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

1. Chính tả: 2 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

2. Tập làm văn: 8 điểm

- Bài viết rõ bố cục, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài: 1 điểm

* Mở bài: (1,5 điểm) Mở bài gián tiếp (1 điểm), mở bài trực tiếp (0,5 điểm) Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)

* Thân bài: (4 điểm), trong đó:

- Nội dung (2,5 điểm):

+ Nêu được các việc làm thể hiện ý chí, nghị lực (hoặc trung thực, tự trọng) của người đó

- Kĩ năng:

+ Trình tự miêu tả hợp lí (0,5 điểm)

+ Diễn đạt câu trôi chảy (1 điểm)

* Kết bài: (1,5 điểm)

- Kết bài mở rộng (1 điểm), kết bài không mở rộng (0,5 điểm)

- Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)

* Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên vận dụng phù hợp để cho điểm học sinh.

* Bài được 7,5 -> 8 điểm phải là bài văn hay, không mắc lỗi chính tả.

(Nếu bài văn viết mắc từ 3 lỗi chính tả trở lên – không ghi điểm giỏi)

3. Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Anh

Exercise 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest

1. A. time

B. fine

C. five

D. city

2. A. end

B. begin

C. bed

D. every

3. A. chair

B. school

C. March

D. children

Exercise 2: Choose the correct answer

1. What day _______ yesterday? - It _______ Friday.

A. is - is

B. are -are

C. was -was

D. were - were

2. What nationality ______ they?

A. were

B. are

C. do

D. did

3. He teachers History at a primary school. He is a _________.

A. student

B. pupil

C. teachers

D. teacher

4. ___________? - I am here. In my room

A. What are you doing?

B. Where were you?

C. Where are you?

D. Where are you going?

5. Is her name Alice? - No, it isn’t. ___________ Daisy

A. She is

B. She wasn’t

C. She

D. Isn’t

6. I ________ swim but I ______ dive.

A. am - can

B. can - can

C. can’t - can’t

D. can - can’t

7. Can you _______ a bike?

A. ride

B. skate

C. skip

D. dance

8. My classes _________ at 8 o’clock and end at 12.

A. starts

B. begin

C. begins

D. finish

Exercise 3: Circle the mistake in each sentence

1. This (A) is my father (B). He is (C) a workers (D)

2. What (A) are they do (B)? They are (C) playing soccer (D) in the park.

3. Where (A) is your mother? - She (B) is in the living (C) room. She’s is (D) watching TV

Exercise 4: Read the text and answer the questions

I am Mary. I am in the park with my friends: Mai, Minh, Phong and James. Mai is nine years old. She is riding a bike. Minh and Phong are my classmates. They are playing badminton. They play badminton very well. James is ten years old. He comes from America. He is flying a kite. I am nine years old. I’m walking and listening to music.

1. Where are Mary and her friends?

_______________________________________________

2. What is Mai doing?

_______________________________________________

3. What are Minh and Phong doing?

_______________________________________________

4. What is James doing?

_______________________________________________

5. What is Mary doing?

_______________________________________________

Exercise 5: Rearrange the words to make meaningful sentences

1. We/ yesterday/ were/ schoolyard/ not/ in/ the/ ./

_______________________________________________

2. his/ What/ did/ friends/ yesterday/ do/ ?/

_______________________________________________

3. many/ months/ are/ how/ there/ year/ a/ in/ ?/

_______________________________________________

Exercise 6: Give the correct form of the verbs in brackets

1. Where you (be) yesterday afternoon? - I (not be) at home

_______________________________________________

2. Let’s (play) badminton together

_______________________________________________

3. Where your mom (be)? - She (read) in her room

_______________________________________________

-The end-

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Anh 

Exercise 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the rest

1. D

2. B

3. B

Exercise 2: Choose the correct answer

1. C

2. B

3. D

4. C

5. A

6. D

7. A

8. B

Exercise 3: Circle the mistake in each sentence

1. D

2. B

3. D

Exercise 4: Read the text and answer the questions

1. They are in the park

2. She is riding a bike

3. They are playing badminton

4. He is flying a kite

5. She is walking and listening to music

Exercise 5: Rearrange the words to make meaningful sentences

1. We were not in the the schoolyard yesterday

2. What did his friends do yesterday?

3. How many months are there in a year?

Exercise 6: Give the correct form of the verbs in brackets

1.Where were you yesterday afternoon? - I wasn’t at home

2.Let’s play badminton together

3.Where is your mom? - She is reading in her room

4. Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 4

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu

Câu 1. Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì? (0.5 điểm)

a. Ăn nhiều rau, quả

b. Ăn quá nhiều

c. Ít hoạt động thể dục thể thao.

d. Ý b và c đúng

Câu 2. Bệnh béo phì có tác hại gì? (0.5 điểm)

a. Có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao

c. Có nguy cơ mắc bệnh về tiểu đường

b. Giảm hiệu suất lao động

d. Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 3. Không khí có ở đâu? (0.5 điểm)

a. Ở xung quanh mọi vật.

b. Trong những chỗ rỗng của mọi vật.

c. Có khắp nơi, xung quanh mọi vật và trong những chỗ rỗng của mọi vật.

d. Chỉ có ở những chỗ rỗng.

Câu 4. Tính chất nào dưới đây không phải của không khí? (0.5 điểm)

a. Không màu, không mùi, không vị.

b. Hòa tan một số chất.

c. Không có hình dạng nhất định.

d. Có thể bị nén lại và có thể giãn ra.

Câu 5. Lớp không khí bao quanh trái đất được gọi là gì? (0.5 điểm)

a. Khí quyển

b. Thủy quyển

c. Không gian

d. Sinh quyển

Câu 6. Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm là do: (0.5 điểm)

a. Sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu

b. Vỡ ông nước, vỡ ống dẫn dầu

c. Phân, rác, nước thải không được xử lí đúng.

d. Khói bụi và khí thải từ xe cộ, nhà máy

e. Tất cả các ý trên.

Câu 7. Viết vào  chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai trước những câu sau (1,5 điểm)

 a. Thịt, cá, tôm, cua, các loại quả là thức ăn giàu chất đạm.

 b. Nên tập bơi cùng người biết bơi và có các phương tiện cứu hộ.

 c. Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu không làm ảnh hưởng đến nguồn nước.

 d. Các loại bệnh dịch: tả, mắt hột, viêm gan có thể phát triển và lan truyền do nguồn nước bị ô nhiễm.

 e. Chúng ta không nên chỉ ăn thức ăn có chất đạm.

 f. Những thức ăn có nhiều vi ta min và chất khoáng chỉ có nguồn gốc động vật.

Câu 8. Nối ô chữ (hiện tượng ứng dụng) ở cột A với ô chữ (tính chất của không khí) ở cột B cho phù hợp: (2 điểm)

A. Hiện tượng/ ứng dụng

B. Tính chất của không khí

1. Mắt ta không thể nhìn thấy không khí.

a. Không mùi

2. Ta có thể vặn quả bóng bay làm cho nó biến dạng.

b. Có thể bị nén lại, giãn nở

3. Dùng mũi ngửi ta không thể phát hiện sự có mặt của không khí

c. Trong suốt

4. Úp một cái cốc (miệng ở dưới) thẳng xuống nước, ta thấy có nước dâng vào cốc.

d. Không có hình dạng nhất định.

Câu 9. Một bạn trong lớp em có nguy cơ bị bệnh béo phì. Em sẽ khuyên bạn cần làm gì để phòng bệnh béo phì?(1,5 điểm)

Câu 10. Để phòng tránh tai nạn đuối nước em cần phải làm gì?(2 điểm)

Đáp án Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 4

Câu

Nội dung

Điểm

1

Chon đáp án d

0.5

2

Chọn đáp án d

0.5

3

Chọn đáp án c

0.5

4

Chọn đáp án b

0.5

5

Chọn đáp án a

0.5

6

Chọn đáp án e

0.5

7

Đúng mỗi ý cho 0.25 điểm

Các ý đúng: b, d, e

Các ý sai: a, c, f

1.5

8

Nối đúng mỗi ý cho 0.5 đ

1-c; 2- d; 3- a; 4- b

2 đ

9

Nêu được đúng mỗi ý sau cho 0.5 đ

- Ăn uống hợp lí, rèn thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Vận động cơ thể, tập luyện thể dục thể thao đều đặn.

1.5

10

Nêu được mỗi việc làm đúng của bản thân để phòng tránh tai nạn đuối nước 0.5 điểm.

Ví dụ :

- Tham gia lớp tập bơi, tuân thủ các quy định của bể bơi

- Không chơi gần ao hồ, sông, suối...,

- Không đùa nghịch khi ngồi trên thuyền

- Không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy.

2

Tổng

10

5. Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Lịch sử

PHẦN 1/ LỊCH SỬ (5 điểm)

Câu 1/ (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

1/ (0,5 điểm) Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào thời gian nào, tại đâu?

A/ Mùa xuân năm 41, tại Luy Lâu (Bắc Ninh)

B/ Mùa xuân năm 42, tại Mê Linh (Vĩnh Phúc)

C/ Mùa xuân năm 40, tại cửa sông Hát (Hát Môn, Hà Tây)

D/ Năm 39, tại Bạch Hạc (Phú Thọ)

2/ (0,5 điểm)

a/ Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) vào năm nào?

A/ Năm 1005

B/ Năm 1010

C/ Năm 1009

D/ Năm 1020

b/ Thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?

A/ Lý Thái Tổ

B/ Lý Hiển Tông

C/ Lý Nhân Tông

D/ Lý Thánh Tông

Câu 2/ (1 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước những ý trả lời đúng.

Thời nhà Lý, chùa là nơi:

A/ Thờ đức thánh Trần

B/ Thờ Phật

C/ Thờ thần làng

D/ Trung tâm văn hóa của làng xã

E/ Làm nơi tu hành của các nhà sư

Câu 3/ (2 điểm) Điền từ và cụm từ phù hợp vào chỗ trống để thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng (Năm 938).

Chờ lúc thủy triều xuống ..................................................... (1) nhô lên, quân ta mai phục hai bên bờ sông ............................................ (2).

Giặc ......................................... (3) bỏ chạy, thuyền va vào ............................(4) cái bị thủng, cái bị đắm, nên không .............................. (5) không ............................(6) được.

Quân Nam Hán .................................. (7), Hoằng Tháo...................... (8).

Câu 4/ (1 điểm) Vì sao“Hình ảnh Hai Bà Trưng cưỡi voi, phất cờ ra trận là một trong những hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp anh hùng của phụ nữ Việt Nam chống giặc cứu nước.”? Qua kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, em hãy giải thích nhận định trên?

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Lịch sử

Câu 1/ (1 điểm)

Câu

1

2

Đáp án

C

B

A

Điểm

0,5

0,25

0,25

Câu 2/ (1 điểm): B, D, E (1 ý đúng được 0,25 điểm, khoanh cả 3 ý được 1 điểm)

Câu 3/ (2 điểm) Mỗi cụm từ hoặc từ đúng được 0,25 điểm

(1) hàng nghìn cọc nhọn

(2) đổ ra đánh quyết liệt

(3) hốt hoảng quay thuyền

(4) cọc nhọn

(5) tiến

(6) lùi

(7) chết đến quá nửa

(8) tử trận

Câu 4/ (1 điểm)

Dựa vào kiến thức đã học, học sinh nêu được các ý:

- Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam giành được thắng lợi hoàn toàn lại là do phụ nữ lãnh đạo.

6. Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Địa lý

PHẦN 2/ ĐỊA LÍ (5 điểm)

Câu 1/ (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

1/ (0,5 điểm) Ruộng bậc thang thường được làm ở:

A/ Đỉnh núi

B/ Sườn núi

C/ Thung lũng

2/ (0,5 điểm) Nghề nào dưới đây không phải là nghề của người dân ở Hoàng Liên Sơn?

A/ Khai thác dầu mỏ

B/ Nghề thủ công truyền thống

C/ Nghề nông

D/ Khai thác khoáng sản

Câu 2/ (1 điểm) Nối đặc điểm tự nhiên ở cột A với hoạt động sản xuất ở cột B sao cho phù hợp.

A

Đặc điểm tự nhiên ở Tây Nguyên

B

Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

a. Có các cao nguyên được phủ đất đỏ Ba-dan

1. Khai thác sức nước

b. Có nhiều loại rừng

2. Khai thác gỗ và lâm sản

c. Là nơi bắt nguồn nhiều con sông

3. Chăn nuôi gia súc lớn

d. Có nhiều đồng cỏ lớn, xanh tốt

4. Trồng cây công nghiệp lâu năm

Câu 3/ (1,5 điểm) Ghi vào ô c chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

A/ Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn nhất cả nước.

B/ Vì có mùa đông lạnh nên đồng bằng Bắc Bộ trồng nhiều rau xứ lạnh.

C/ Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống là đồng bằng Bắc Bộ.

D/ Đồng bằng Bắc Bộ thuận lợi cho việc chăn nuôi nhiều gia súc như ngựa, trâu.

E/ Khai thác dầu mỏ đang được phát triển ở đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 4/ (1,5 điểm) Đà Lạt có điều kiện thuận lợi gì để trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Địa

Câu 1/ (1 điểm)

Câu

1

2

Đáp án

B

A

Điểm

0,5

0,5

Câu 2/ (1 điểm)

Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

a - 4; b – 2; c – 1; d - 3

Câu 3/ (1,5 điểm)

Đ: câu B, C

S: câu A, D, E

Câu 4/ (1,5 điểm)

Trả lời đúng mỗi ý được 0,5 điểm

- Có không khí trong lành, mát mẻ.

- Phong cảnh đẹp

- Nhiều công trình phục vụ cho nghỉ ngơi và du lịch

7. Đề thi học kì 1 môn Tin lớp 4

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng: (mỗi câu đúng được 0.5 điểm)

Câu 1: Trong hình bên, thư mục LOP 4.1 là thư mục con của thư mục nào?

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tin học

A. LOP 4

B. LOP 5

C. LOP 4.2

D. LOP 4.1

Câu 2: Công cụ nào là công cụ viết chữ lên hình trong Paint?

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tin học

Câu 3: Để đổi tên thư mục em thực hiện thao tác?

A. Nháy chuột trái → Chọn Rename.

B. Nháy chuột phải → Chọn Rename.

C. Nháy chuột trái → Chọn Copy.

D. Nháy chuột phải → Chọn Copy.

Câu 4: Em sử dụng công cụ nào để sao chép màu có sẵn?

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tin học

Câu 5: Theo em việc tạo thư mục có tác dụng như thế nào?

A. Tạo thư mục giúp em lưu trữ thông tin và tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng.

B. Tạo thư mục không lưu trữ được thông tin .

C. Tạo thư mục chỉ để xem cho vui.

D. Tạo thư mục chỉ để lưu hình ảnh.

Câu 6: Có mấy kiểu xoay hình trong Paint?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 7: Trong Microsoft Word, để viết chữ lên hình lần lượt thực hiện các thao tác?

A. Nháy chuột trái vào hình → Add text → Viết chữ lên hình.

B. Nháy chuột phải vào hình → Add text → Viết chữ lên hình.

C. Nháy chuột trái vào hình → Paste → Viết chữ lên hình.

D. Nháy chuột phải vào hình → Paste → Viết chữ lên hình.

Câu 8: Trong Microsoft Word, để chèn đối tượng hình ảnh từ Clip Art vào văn bản em thực hiện

thao tác?

A. Insert → Clip Art.

B. Page Layout → Clip Art.

C. Home → Clip Art.

D. View → Clip Art.

PHẦN II: THỰC HÀNH (6 điểm)

Em hãy mở phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word thiết kế theo mẫu sau?

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tin học

“Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

Biển báo giao thông

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tin học

Yêu cầu

- Sử dụng phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ, màu chữ sao cho phù hợp.

- Tạo bài đầy đủ nội dung và chèn ảnh đúng yêu cầu (5 điểm)

- Chèn ảnh đúng chủ đề (0.5 điểm)

- Lưu bài trình chiếu vào ổ D với tên theo mẫu : Tên em + Tên lớp (Ví dụ : An 4.1) (0.5 điểm)

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Tin lớp 4

Phần I: Lý thuyết: 4 điểm

Mỗi câu chọn đúng đáp án học sinh được 0.5 điểm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

A

D

B

B

A

D

B

A

Phần II: Thực hành: 6 điểm

- HS mở được phần mềm Word (0.5 điểm).

- HS soạn được bài thơ và chèn như hình mẫu. Soạn không sai chính tả (2 điểm).

- HS chèn được hai hình biển báo (3 điểm).

- HS lưu được bài tên như đề bài yêu cầu (0.5 điểm).

Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2020 đầy đủ các môn có đáp án và bảng ma trận đề thi chi tiết kèm theo cho các em học sinh ôn tập, nắm được câu trúc đề thi, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề thi cho các em học sinh.

Ngoài các đề thi bên trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử Địa và Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
103 19.757
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 4 Xem thêm