Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm: Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 4. Mời các em cũng luyện tập đề thi.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Một người nông dân cày ruộng, trong 6 giờ bác ấy cày xong 3 thửa ruộng. Hỏi sau 18 giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết trung bình thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

    Bác nông dân cày 1 thửa ruộng trong: 6 : 3 = 2 (giờ)

    trong 18 giờ bác nông dân cày được: 18 : 9 = 9 (thửa ruộng)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hình chữ nhật có chiều rộng là 8dm, chiều dài là 1m. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Hình chữ nhật có chiều rộng là 8dm, chiều dài là 1m. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Đổi 1m = 10 dm

    Diện tích hình chữ nhật đó là: 10 × 8 = 80 (dm2)

  • Câu 3: Nhận biết

    Đâu là biểu thức biểu thị Tính chất kết hợp của phép cộng?

  • Câu 4: Vận dụng

    Một đội bóng rổ có 7 người, tuổi trung bình là 21 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 6 cầu thủ còn lại là 20 tuổi. Vậy tuổi của đội trưởng là

    Trung bình số tuổi của 7 người là: 21 × 7 = 147 (tuổi)

    Trung bình số tuổi của 6 người là: 20 × 6 = 120 (tuổi)

    Tuổi của đội trưởng là: 147 - 120 = 27 (tuổi)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Cho dãy số liệu sau: 10 kg; 100 g; 2 kg, 20 g. Số liệu lớn nhất là:

    Đổi:

    10 kg = 10 000 g

    2kg = 2 000 g

    So sánh: 20 g < 100 g < 2 000 g < 10 000 g

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Quan sát hình vẽ sau:

    Hình vẽ trên có:

    10 góc nhọn

    2 góc vuông

    3 góc tù

    Đáp án là:

    Quan sát hình vẽ sau:

    Hình vẽ trên có:

    10 góc nhọn

    2 góc vuông

    3 góc tù

  • Câu 7: Nhận biết

    Làm tròn các số hạng đến hàng chục rồi ước lượng kết quả của phép tính: 74 + 59 được:

    Làm tròn các số 74 và 59 đến hàng chục được các số 70 và 60

    Vậy tổng 74 + 59 có kết quả ước lượng là: 70 + 60 = 130

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm n để biểu thức n : 4 + 154 = 354

    n : 4 + 154 = 354

    n : 4 = 354 - 154

    n : 4 = 200

    n = 200 × 4

    n = 800

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đồng hồ chỉ: 8 giờ 0 phút 13 giây.

    Đáp án là:

    Đồng hồ chỉ: 8 giờ 0 phút 13 giây.

  • Câu 10: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 14 075 + 14 705 là:

  • Câu 11: Nhận biết

    Đoạnthẳng MN vuông góc với những đoạn thẳng nào?

    Chọn các đáp án đúng:

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Số 190 538 gồm:

    1 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 0 nghìn, 5trăm, 3chục,8 đơn vị.

    Đáp án là:

    Số 190 538 gồm:

    1 trăm nghìn, 9 chục nghìn, 0 nghìn, 5trăm, 3chục,8 đơn vị.

  • Câu 13: Nhận biết

    Xem biểu đồ sau và trả lời câu hỏi:

    Số học viên đăng kí lớp học thể thao tại trung tâm mùa hè năm 2020

    Số học sinh đăng kí môn Bật xa là:

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính giá trị của biểu thức: 24 789 - 5 036 + 11 350

    Giá trị của biểu thức là:

    Thực hiện tính:

    24 789 - 5 036 + 11 350

    = 19 753+ 11 350

    = 31 103

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính trung bình cộng của dãy số sau: 10; 15; 20; 25; 30.

     Trung bình cộng của dãy số là:

     Trung bình cộng của dãy số là:

    (10 + 15 + 20 + 25 + 30) : 5 = 20

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 sách Chân trời sáng tạo

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo