Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm: Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Toán sách Cánh Diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 4. Mời các em cũng luyện tập đề thi.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Trong các hình sau, hình nào biểu thị hai đường thẳng vuông góc?

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Có 5 hộp đựng 45 viên bi xanh và 50 viên bi đỏ. Hỏi 7 hộp có bao nhiêu viên bi xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    1 hộp có số viên bi xanh là: 45 : 5 = 9 (viên)

    7 hộp có số viên bi xanh là: 9 × 7 = 63 (viên)

    1 hộp có số viên bi đỏ là: 50 : 5 = 10 (viên)

    7 hộp có số viên bi đỏ là: 10 × 7 = 70 (viên)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Mẹ mua một chiếc mũ và một chiếc khăn quàng hết 210 000 đồng. Biết chiếc mũ đắt hơn chiếc khăn quàng 18 000 đồng. Giá tiền của chiếc mũ là:

    Giá tiền của chiếc mũ là: (210 000 + 18 000) : 2 = 114 000 (đồng)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg

    Đáp án là:

    Đổi đơn vị đo: 21 tạ 101 kg = 2201 || 2 201 kg

    Đổi: 21 tạ = 2 100 kg

    Vậy 21 tạ 101 kg = 2 100 kg + 101 kg = 2 201 kg

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống:

    Cho nhiệt độ trung bình của các ngày trong tuần như sau:

    Thứ HaiThứ BaThứ TưThứ NămThứ SáuThứ BảyChủ nhật
    25°C26°C25°C24°C25°C26°C27°C

    Nhiệt độ trung bình trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu là 25°C

    Đáp án là:

    Cho nhiệt độ trung bình của các ngày trong tuần như sau:

    Thứ HaiThứ BaThứ TưThứ NămThứ SáuThứ BảyChủ nhật
    25°C26°C25°C24°C25°C26°C27°C

    Nhiệt độ trung bình trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu là 25°C

    Từ thứ Hai đến thứ Sáu có tất cả 5 ngày.

    Nhiệt độ trung bình của các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu là:

    (25 + 26 + 25 + 24 + 26) : 5 = 25°C

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số "một trăm nghìn" có mấy chữ số 0?

    Số "Một trăm nghìn" viết là: 100 000

  • Câu 7: Thông hiểu

    4 túi nhãn vở có tất cả 36 cái. Vậy có 108 cái nhãn vở thì chia được thành số túi là:

    1 túi có số cái nhãn vở là: 36 : 4 = 9 (cái)

    108 cái nhãn vở chia được số túi là: 108 : 9 = 12 (túi)

  • Câu 8: Nhận biết

    Viết số thích hợp tương ứng với hình sau vào ô trống:

    Số thích hợp là: 372 100 951 || 372100951

    Đáp án là:

    Số thích hợp là: 372 100 951 || 372100951

  • Câu 9: Vận dụng

    1 quả xoài nặng 234 g, 1 quả cam nặng 203 g, 1 qua táo nặng 205 g. Trung bình cộng cân nặng của 2 quả xoài, 2 quả cam, 2 quả táo (như nhau) là:

    2 quả xoài nặng: 234 × 2 = 468 (g)

    2 quả cam nặng: 203 × 2 = 406 (g)

    2 quả táo nặng: 205 × 2 = 410 (g)

    Có số quả là: 2 × 3 = 6 (quả)

    Trung bình cộng cân nặng của 6 quả là: (468 + 406 + 410) : 6 = 214 (g)

  • Câu 10: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 348 255 - 120 142 là:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... × 800 = 72 000

    Số đó là:

    Số đó là: 72 000 : 800 = 90

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức (m + 1 987) × 2 với m = 1 015

    Thay m = 1015 vào biểu thức:

    (m + 1 987) × 2 = (1 015 + 1 987) × 2 = 3 002 × 2 = 6 004

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phép tính nào sau đây có kết quả bằng phép tính 22 576 + 15 625 + 10 357

  • Câu 14: Nhận biết

    Góc được tạo bởi tâm O và đường kính EI là góc gì?

  • Câu 15: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 1 giờ = ... giây?

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Hoàng Danh Tài
    Hoàng Danh Tài

    mệt quá đi


    Thích Phản hồi 20:49 08/12