Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học Sở GD-ĐT Kon Tum

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học

VnDoc.com xin giới thiệu tới các bạn đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học Sở GD-ĐT Kon Tum. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn tự luyện thi đại học môn Hóa, ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi thử THPT Quốc gia lần 2 năm 2015 môn Hóa học trường THPT Đặng Thúc Hứa, Nghệ An

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ

UBND TỈNH KON TUM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;

Mã đề thi 111

Họ và tên thí sinh:.............................................................

Số báo danh: ...................................................................

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H =1, Li= 7, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S =32, Cl = 35.5, K = 39, Ca = 40, Rb = 85.5, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Cs= 133

Câu 1: Cho các chất Na, NaHSO3, K2CO3, NaOH. Số chất tác dụng với CH3CH(OH)COOCH(CH3)COOH (X) cho số mol khí bằng số mol (X) là

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 2: Cho các chất: Al2O3, HCl, CuO, FeCl2. Số chất tác dụng với dung dịch KOH là

A. 4 B. 3 C. 2 D. 1

Câu 3: Cho các nguyên tố: Li, S, Mg và F. Các nguyên tố phi kim là

A. Li, S B. Mg, F C. S, F D. Li, Mg

Câu 4: Phát biểu nào sai?

A. Sắt là kim loại có tính khử trung bình.

B. Ion Fe2+ oxi hóa được Mg

C. Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều ở trạng thái rắn.

D. Số oxi hóa của natri trong NaHCO3 là +1.
Câu 5: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 10,8 B. 5,4 C. 7,8 D. 43,2

Câu 6: Axit có vị chua của giấm ăn là:

A. HCOOH B. CH3COOH C. (COOH)2 D. H2CO3

Câu 7: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị gần nhất của m là

A. 1,90 B. 0,64 C. 3,84 D. 3,20

Câu 8: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là

A. 2,240 lít B. 2,912 lít C. 1,344 lít D. 1,792 lít
Câu 9: Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ 2 nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235 về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,690. Công thức phân tử của limonen là

A. C5H10 B. C5H8 C. C10H22 D. C10H16

Câu 10: Olefin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n – 2 (n ≥ 2). B. CnH2n (n ≥ 3). C. CnH2n + 2 (n ≥ 1) D. CnH2n (n≥ 2).

Câu 11: Glucozơ và fructozơ đều

A. Có công thức phân tử C6H10O6 B. có phản ứng tráng bạc
C. thuộc loại đisaccarit D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử

Câu 12: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

A. 0,65 B. 0,70 C. 0,55 D. 0,50

Câu 13: Nguyên tử có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng 2s1

A. Na B. Al C. Mg D. Li

Câu 14: Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là

A. (2), (3),(4) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (1), (2), (3)

Câu 15: Cho các dung dịch: CH3NH2, CH3COOH, C2H5OH, NH3. Số dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 16: Cho 19,3 gam hỗn Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

A. 12,00 B. 12,80 C. 16,53 D. 6,40

Câu 17: Phenol tác dụng được với các dung dịch

A. NaOH, NaHCO3 B. NaOH, HCl C. NaOH, Br2 D. HCl, Br2

Câu 18: Nguyên tố hóa học nào thuộc nhóm VIA?

A. Cacbon B. Nitơ C. Clo D. Lưu huỳnh

Câu 19: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2

(2) Cho FeS vào dung dịch HCl

(3) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc

(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF

(5) Cho Si vào bình chứa khí F2

(6) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 6 B. 5 C. 3 D. 4

Câu 20: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A. nhường 13 electron B. nhận 12 electron C. nhận 13 electron D. nhường 12 electron

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học

1.B

2.B

3.C

4.C

5.B

6.B

7.A

8.D

9.D

10.D

11.B

12.A

13.D

14.D

15.A

16.D

17.C

18.D

19.B

20.A

21.D

22.C

23.C

24.B

25.D

26.B

27.A

28.B

29.A

30.C

31.B

32.C

33.C

34.D

35.D

36.A

37.C

38.B

39.C

40.D

41.C

42.A

43.B

44.C

45.D

46.B

47.C

48.D

49.A

50.C

Đánh giá bài viết
2 1.297
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Môn Hóa khối B Xem thêm