Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh Diều Đề 3

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 10 theo chương trình sách Cánh Diều nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tính độ dài cạnh b

    Cho tam giác ABCa=2,\hat A=60^{\circ} ,\hat B=45^{\circ}. Hỏi độ dài cạnh b bằng bao nhiêu?

     Áp dụng định lí sin:

    \frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} \Leftrightarrow b = \sin B.\frac{a}{{\sin A}}= \sin 45^\circ .\frac{2}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Chọn khẳng định đúng

    Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x) = \frac{x - 3}{x + 5} trên khoảng (−∞;−5) và trên khoảng (−5;+∞). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có : f\left( x_{1} ight) - f\left(
x_{2} ight) = \left( \frac{x_{1} - 3}{x_{1} + 5} ight) - \left(
\frac{x_{2} - 3}{x_{2} + 5} ight)

    = \frac{\left( x_{1} - 3 ight)\left(
x_{2} + 5 ight) - \left( x_{2} - 3 ight)\left( x_{1} + 5
ight)}{\left( x_{1} + 5 ight)\left( x_{2} + 5 ight)} =
\frac{8\left( x_{1} - x_{2} ight)}{\left( x_{1} + 5 ight)\left(
x_{2} + 5 ight)}.

    ● Với mọi x1x2 ∈ (−∞;−5)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} < - 5 \\
x_{2} < - 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + 5 < 0 \\
x_{2} + 5 < 0 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = \frac{8}{\left( x_{1} + 5
ight)\left( x_{2} + 5 ight)} >
0\overset{}{ightarrow}f(x) đồng biến trên (−∞;−5).

    ● Với mọi x1x2 ∈ (−5;+∞)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} > - 5 \\
x_{2} > - 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + 5 > 0 \\
x_{2} + 5 > 0 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = \frac{8}{\left( x_{1} + 5
ight)\left( x_{2} + 5 ight)} >
0\overset{}{ightarrow}f(x) đồng biến trên (−5;+∞).

  • Câu 3: Vận dụng

    Tìm tập xác định

    Tìm tập xác định của hàm số y = \frac{2x + 3m}{\sqrt{x^{2} + 2(1 - m)x + 2m^{2}
+ 3}}.

    ĐKXĐ: x2 + 2(1−m)x + 2m2 + 3 > 0

    Xét tam thức bậc hai f(x) = x2 + 2(1−m)x + 2m2 + 3

    Ta có \begin{matrix}
a = 1 > 0,\ \ \Delta' = (1 - m)^{2} - \left( 2m^{2} + 3 ight) \\
= - m^{2} - 2m - 2 < 0 \\
\end{matrix}

    (Vì tam thức bậc hai f(m) =  − m2 − 2m − 2am =  − 1 < 0,  Δm =  − 1 < 0 )

    Suy ra với mọi m ta có x2 + 2(1−m)x + 2m2 + 3 > 0,  ∀x ∈ ℝ.

    Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề phủ định của P

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề  là

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề là:  \overline{P}:"\exists
x\mathbb{\in R}:x^{2} + 1 \leq 2x"

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính giá trị lượng giác

    Cho góc \alpha thỏa mãn 3cos\alpha + 2sin\alpha = 2\sin\alpha < 0. Tính \sin\alpha.

    Ta có 3cos\alpha + 2sin\alpha =
2 \Leftrightarrow (3cos\alpha +
2sin\alpha)^{2} = 4

    \begin{matrix}
\Leftrightarrow 9cos^{2}\alpha + 12cos\alpha.sin\alpha + 4sin^{2}\alpha
= 4 \\
\\
\end{matrix}

    \Leftrightarrow 5cos^{2}\alpha +
12cos\alpha.sin\alpha = 0

    \Leftrightarrow \cos\alpha(5cos\alpha +
12sin\alpha) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\cos\alpha = 0 \\
5cos\alpha + 12sin\alpha = 0 \\
\end{matrix} ight.\ .

    \bullet \cos\alpha = 0 \Rightarrow \sin\alpha =
1: loại (vì \sin\alpha <
0).

    \bullet 5cos\alpha + 12sin\alpha = 0, ta có hệ phương trình \left\{ \begin{matrix}
5cos\alpha + 12sin\alpha = 0 \\
3cos\alpha + 2sin\alpha = 2 \\
\end{matrix} ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\sin\alpha = - \frac{5}{13} \\
\cos\alpha = \frac{12}{13} \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn kết quả đúng

    Cho các tập A = \left\{ x\mathbb{\in R}|x
\geq - 1 \right\}, B = \left\{
x\mathbb{\in R}|x < 3 \right\}. Tập \mathbb{R}\backslash(A \cap B) là :

    Ta có : A = \lbrack - 1; +
\infty) ; B = ( -
\infty;3).

    Khi đó A \cap B =
\lbrack - 1;3)\mathbb{\Rightarrow R}\backslash(A \cap B) = ( - \infty; -
1) \cup \lbrack 3; + \infty).

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định vectơ

    Cho tam giác ABC với trung tuyến AM và trọng tâm G. Khi đó \overrightarrow{GA} =

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có GA = \frac{2}{3}AM

    Mặt khác \overrightarrow{GA}\overrightarrow{AM} ngược hướng \overrightarrow{GA} = -
\frac{2}{3}\overrightarrow{AM}.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định bất đẳng thức đúng

    Bất đẳng thức nào dưới đây là đúng?

    Câu đúng là: \cos95^{0} > \cos100^{0}.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Chọn khẳng định đúng

    Cho tam giác ABC thỏa mãn biểu thức

    \dfrac{4 - 2\sin^{2}\widehat{B} -2\sin^{2}\widehat{C}}{\sin^{2}\widehat{B} + \sin^{2}\widehat{C}} = \left(\cot\widehat{B} + \cot\widehat{C} ight)^{2} -2\cot\widehat{B}.\cot\widehat{C}

    Chọn khẳng định đúng.

    Ta có:

    \dfrac{4 - 2\sin^{2}\widehat{B} -2\sin^{2}\widehat{C}}{\sin^{2}\widehat{B} + \sin^{2}\widehat{C}} = \left(\cot\widehat{B} + \cot\widehat{C} ight)^{2} -2\cot\widehat{B}.\cot\widehat{C}

    \Leftrightarrow\dfrac{4}{\sin^{2}\widehat{B} + \sin^{2}\widehat{C}} - 2 =\cot^{2}\widehat{B} + \cot^{2}\widehat{C}

    \Leftrightarrow\dfrac{4}{\sin^{2}\widehat{B} + \sin^{2}\widehat{C}} - 2 =\dfrac{1}{\sin^{2}\widehat{B}} + \dfrac{1}{\sin^{2}\widehat{C}} -2

    \Leftrightarrow \left(\sin^{2}\widehat{B} + \sin^{2}\widehat{C} ight)\left(\dfrac{1}{\sin^{2}\widehat{B}} + \dfrac{1}{\sin^{2}\widehat{C}} ight) =4

    \Leftrightarrow\dfrac{\sin^{2}\widehat{B}}{\sin^{2}\widehat{C}} +\dfrac{\sin^{2}\widehat{C}}{\sin^{2}\widehat{B}} - 2 = 0

    \Leftrightarrow \left(\dfrac{\sin\widehat{B}}{\sin\widehat{C}} -\dfrac{\sin\widehat{C}}{\sin\widehat{B}} ight)^{2} = 0

    \Leftrightarrow \sin\widehat{B} =
\sin\widehat{C}

    \Leftrightarrow \widehat{B} =
\widehat{C}

    Vậy tam giác ABC là tam giác cân.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho 2 vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b}\left| \overrightarrow{a} \right| = 4, \left| \overrightarrow{b} \right| =
5\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = 120^{o}. Tính \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right|?

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right| = \sqrt{\left( \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right)^{2}} = \sqrt{{\overrightarrow{a}}^{2} +
{\overrightarrow{b}}^{2} +
2\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}}

    = \sqrt{\left| \overrightarrow{a}
\right|^{2} + \left| \overrightarrow{b} \right|^{2} + 2\left|
\overrightarrow{a} \right|\left| \overrightarrow{b} \right|.cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right)} = \sqrt{21}

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tìm số giá trị nguyên của x

    Số giá trị nguyên của x để tam thức f(x)=2x^{2}−7x−9 nhận giá trị âm là:

     Ta có: \Delta >0a=2>0.

    Phương trình f(x)=0 có hai nghiệm x=-1;x=\frac92.

    Do đó f(x)<0 \Leftrightarrow  -1 < x < \frac92 \Leftrightarrow x=\{0;1;2;3;4\} (5 giá trị).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho tam giác ABCG là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC. Khi đó:

    a) \overrightarrow{MD} =
\overrightarrow{MG} + \overrightarrow{GD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AG} =
2\overrightarrow{AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow{AC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} +
\frac{1}{3}\overrightarrow{BG}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{MD} = -
\frac{5}{6}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{6}\overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABCG là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC. Khi đó:

    a) \overrightarrow{MD} =
\overrightarrow{MG} + \overrightarrow{GD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AG} =
2\overrightarrow{AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow{AC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} +
\frac{1}{3}\overrightarrow{BG}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{MD} = -
\frac{5}{6}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{6}\overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    a) \overrightarrow{MD} =
\overrightarrow{MG} + \overrightarrow{GD} .

    Ta có: \overrightarrow{MD} =
\overrightarrow{MG} + \overrightarrow{GD}.

    b) \overrightarrow{AG} =
2\overrightarrow{AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow{AC}.

    Ta có: \overrightarrow{AG} =
\frac{2}{3}\overrightarrow{AM} = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}\left(
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} \right) =
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{3}\overrightarrow{AC}.

    c) \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} +
\frac{1}{3}\overrightarrow{BG}.

    Ta có: \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow{BG}

    d) \overrightarrow{MD} = -
\frac{5}{6}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{6}\overrightarrow{AC}.

    Ta có:

    \overrightarrow{MD} = \overrightarrow{MG} + \overrightarrow{GD} = -\frac{1}{3}\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BG}

    = - \frac{1}{3}\cdot \frac{1}{2}\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}\right) + \left( \overrightarrow{BA} + \frac{2}{3}\overrightarrow{AM}\right)

    = - \frac{1}{6}\overrightarrow{AB} - \frac{1}{6}\overrightarrow{AC} -\overrightarrow{AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow{AB} +\frac{1}{3}\overrightarrow{AC}

    = - \frac{5}{6}\overrightarrow{AB} +\frac{1}{6}\overrightarrow{AC}

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình thoi ABCD tâm O có AB = 5,\
\widehat{\ ABC} = 60{^\circ}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Điểm M thỏa \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD} + \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{DB} =
\overrightarrow{0} thì M là trọng tâm \Delta ABC. Đúng||Sai

    b) Tập hợp điểm N thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{DC} \right| = \left| \overrightarrow{NO} +
\overrightarrow{OB} \right| là đường tròn tâm B, bán kính 7,5. Sai||Đúng

    c) Giá trị k thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AO} \right| = k\left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right| là \sqrt{3}. Sai||Đúng

    d) Biết u = \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{OB} và \overrightarrow{v} = \overrightarrow{DB} +
\overrightarrow{DC}. Khi đó \overrightarrow{u} cùng phương với \overrightarrow{v}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hình thoi ABCD tâm O có AB = 5,\
\widehat{\ ABC} = 60{^\circ}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Điểm M thỏa \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD} + \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{DB} =
\overrightarrow{0} thì M là trọng tâm \Delta ABC. Đúng||Sai

    b) Tập hợp điểm N thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{DC} \right| = \left| \overrightarrow{NO} +
\overrightarrow{OB} \right| là đường tròn tâm B, bán kính 7,5. Sai||Đúng

    c) Giá trị k thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AO} \right| = k\left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right| là \sqrt{3}. Sai||Đúng

    d) Biết u = \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{OB} và \overrightarrow{v} = \overrightarrow{DB} +
\overrightarrow{DC}. Khi đó \overrightarrow{u} cùng phương với \overrightarrow{v}. Sai||Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Đúng

    \overrightarrow{MO} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} + \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{DB} = \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow \left(
\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OA} \right) + \left(
\overrightarrow{MD} + \overrightarrow{DB} \right) + \overrightarrow{MC}
= \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{0}.

    Suy raMlà trọng tâm \Delta ABC.

    b) Sai

    \left| \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{DC} \right| = \left|
\overrightarrow{NO} + \overrightarrow{OB} \right|

    \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{OD} + \overrightarrow{DC} \right| = \left|
\overrightarrow{NB} \right|

    \Leftrightarrow OC = NB \Leftrightarrow
NB = 2,5

    Vậy tập hợp điểm N là đường tròn tâm B bán kính 2,5.

    Nhận xét: \Delta ABC và \Delta ADC đều

    \left| \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AO} \right| = k\left|
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} \right|

    \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{OC} \right| = k\left|
\overrightarrow{AC} \right|

    \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{OD} \right| = k\left| \overrightarrow{AC} \right|
\Leftrightarrow \frac{5\sqrt{3}}{2} = k.5 \Leftrightarrow k =
\frac{\sqrt{3}}{2}.

    c) Sai

    d) Sai

    \overrightarrow{u} = \overrightarrow{AD}
- \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{CD} +
\overrightarrow{BO} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BO} =
\overrightarrow{BH} .

    \overrightarrow{v} = \overrightarrow{DB}
+ \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{DQ} .

    Chứng minh:BH và DQ không song song

    Ta có AH = OB = DO và AH//DO nên AHDO là hình bình hành.

    Gọi I = HO \cap AD và AHDO là hình bình hành nên I là trung điểm AD.

    Gọi J = DQ \cap CB và DBQC là hình bình hành nên J là trung điểm CB

    Suy ra tứ giác DIBJ là hình bình hành\Rightarrow BI//DJ.

    Do đó BH không song song với DJhay BH không song song với DQ

    Vậy \overrightarrow{u} không cùng phương với \overrightarrow{v}.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm điều kiện để hai vectơ bằng nhau

    Cho các vectơ \overrightarrow{u} = \left(
u_{1};u_{2} \right),\ \overrightarrow{v} = \left( v_{1};v_{2}
\right). Điều kiện để vectơ \overrightarrow{u}\  = \overrightarrow{v} là:

    Ta có: \overrightarrow{u}\  =
\overrightarrow{v} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
u_{1} = v_{1} \\
u_{2} = v_{2}
\end{matrix} \right..

  • Câu 15: Vận dụng

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba vectơ \overrightarrow{u} = (4;1),\overrightarrow{v} =
(1;4)\overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} + m.\overrightarrow{v} với m\mathbb{\in R}. Tìm m để \overrightarrow{a} vuông góc với trục hoành.

    Trục hoành có vtcp \overrightarrow{i}(1;0).

    m = 4 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} + 4\overrightarrow{v} = (8;17). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 8.1 + 17.0
eq 0 nên đáp án m = 4 sai.

    m = - 4 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} - 4\overrightarrow{v} = (0; - 15). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 0.1
+ ( - 15).0 = 0 nên đáp án m = -
4 đúng.

    m = - 2 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} - 2\overrightarrow{v} = (2; - 7). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 2.1
+ ( - 7).0 eq 0 nên đáp án m = -
2 sai.

    m = 2 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} + 2\overrightarrow{v} = (6;9). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 6.1 + 9.0
eq 0 nên đáp án m = 2 sai.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng CD = 60m, giả sử chiều cao của giác kế là OC = 1m.

    Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh A của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc \widehat{AOB} = 60^{0}. Chiều cao của ngọn tháp gần với giá trị nào sau đây:

    Tam giác OAB vuông tại B, có:

    \tan\widehat{AOB} =
\frac{AB}{OB}\Rightarrow AB = \tan60^{0}.OB =60\sqrt{3}m.

    Vậy chiếu cao của ngọn tháp là: h = AB + OC = \left( 60\sqrt{3} + 1
\right)\ m.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho tam thức bậc hai f(x) = ax^{2} + bx + c;(a eq 0). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có: f(x) > 0,\forall x
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a > 0 \\
\Delta < 0 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tìm điểm không thuộc miền nghiệm

    Miền nghiệm của bất phương trình - 3x - 5y > 11 không chứa điểm nào sau đây?

    Xét điểm (1; - 3). Ta có: - 3.1 - 5.3 = - 18 > 11 không thỏa mãn. Do đó (1;3) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình - 3x - 5y >
11.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tìm tập nghiệm S

    Tập nghiệm S của phương trình \sqrt{2x-3}=x-3 là:

    Ta có: \sqrt{2x-3}=x-3  \Rightarrow{2x-3}= (x-3)^2 \Leftrightarrow x^2-8x+12=0 \Leftrightarrow\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 6}\end{array}} ight.

    Thử lại thấy x=2 không thỏa mãn.

    Vậy S= \{6\}.

     

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn kết quả đúng

    Cho các tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in
R}:x^{2} - 7x + 6 = 0 \right\},B = \left\{ x\mathbb{\in N}:|x| < 4
\right\}. Khi đó:

    Ta có:

    A = \left\{ 1;6 \right\},B =
\left\{ x\mathbb{\in N}\backslash|x| < 4 \right\}

    \Rightarrow B = \left\{ 0;1;2;3 \right\}
\Rightarrow A\backslash B = \left\{ 6 \right\} \Rightarrow A\backslash B
\subset A.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Vectơ là một đoạn thẳng:

    Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Tìm tất cả giá trị của tham số m

    Tìm tất cả giá trị của tham số m để hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x - y \leq 0 \\
y - mx - 2 \leq 0 \\
\end{matrix} ight. có tập nghiệm được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ là một hình tam giác.

    Họ đường thẳng \left( d_{m} ight):y -
mx - 2 = 0 luôn đi qua điểm A(0;2), hay nói cách khác các đường thẳng \left( d_{m} ight) xoay quanh A.

    Mặt khác, ta có 1 - m.0 - 2 \leq
0 đúng với mọi m

    => Miền nghiệm của bất phương trình y
- mx - 2 \leq 0 luôn chứa điểm (0;1).

    Do đó ta có 3 khả năng sau

    Vậy m < 0.

  • Câu 23: Vận dụng

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức F

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x;y) = y – x trên miền xác định bởi hệ: \left\{\begin{matrix}y-2x\leq 2\\ 2y-x\geq4\\x+y\leq 5 \end{matrix}ight. là:

     Biểu diễn miền nghiệm của hệ \left\{\begin{matrix}y-2x\leq 2\\ 2y-x\geq4\\x+y\leq 5 \end{matrix}ight.:

    Miền nghiệm của hệ là tam giác ABC

    Ta có: \left\{\begin{matrix}y-2x\leq 2\\ 2y-x\geq4\\ \end{matrix}ight. \Rightarrow A(0;2) ; \left\{\begin{matrix} 2y-x\geq4\\x+y\leq 5 \end{matrix}ight. \Rightarrow B(2;3)\left\{\begin{matrix}y-2x\leq 2\\x+y\leq 5 \end{matrix}ight. \Rightarrow C(1;4).

    Giá trị nhỏ nhất của F(x; y) = y-x đạt được tại 1 trong 3 đỉnh tam giác ABC.

    Với A(0;2) suy ra F=2-0=2.

    Với B(2;3) suy ra F=3-2=1.

    Với C(1;4) suy ra F=4-1=3.

    Vậy giá trị nhỏ nhất F=1 đạt tại x=2;y=3.

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Tìm nghiệm của phương trình

    Nghiệm của phương trình \sqrt{4x + 1} - \sqrt{3x - 2} = \frac{x +
3}{5} là:

    Điều kiện: x \geq \frac{2}{3} .Ta có

    \sqrt{4x + 1} - \sqrt{3x - 2} = \frac{x
+ 3}{5}

    \Leftrightarrow \left( \sqrt{4x + 1} -
\sqrt{3x - 2} ight)\left( \sqrt{4x + 1} + \sqrt{3x - 2} ight) =
\left( \frac{x + 3}{5} ight)\left( \sqrt{4x + 1} + \sqrt{3x - 2}
ight)

    \Leftrightarrow x + 3 = \left( \frac{x +
3}{5} ight)\left( \sqrt{4x + 1} + \sqrt{3x - 2} ight)

    \Leftrightarrow (x + 3)\left\lbrack 1 -
\frac{1}{5}\left( \sqrt{4x + 1} + \sqrt{3x - 2} ight) ightbrack =
0

    \Leftrightarrow \sqrt{4x + 1} + \sqrt{3x -
2} = 5 ( vì x + 3 > 0 )

     ⇔ x = 2.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tìm cặp số không là nghiệm của hệ

    Trong các cặp số sau, cặp số nào không là nghiệm của hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}x+y-2\leq 0\\ 2x-3y+2>0\end{matrix}ight.

     Thay cặp số (–1;1) vào hệ ta được \left\{\begin{matrix}-1+1-2\leq 0\\ 2(-1)-3.1+2>0\end{matrix}ight. không thỏa mãn bất phương trình ở dưới. Do đó cặp số này không là nghiêm của hệ.

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Cho hình vuông ABCD cạnh a. Gọi M là trung điểm của AB, lấy các điểm P,Q,R lần lượt là các điểm thay đổi trên các cạnh BC,AC,AD sao cho \widehat{PMR} = 90^{0}. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \left|\overrightarrow{MP} + \overrightarrow{MQ} + \overrightarrow{MR}ight|.

    Hình vẽ minh họa

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Đặt \left| {\overrightarrow {AR} } ight| = x;\left| {\overrightarrow {BP} } ight| = y;\left| {\overrightarrow {ME} } ight| = z;\left| {\overrightarrow {EQ} } ight| = t

    Khi đó \Delta AMR\sim\Delta BPM

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}xy = \dfrac{a^{2}}{4} \\x + y \geq 2\sqrt{xy} = a \\\end{matrix} ight.

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x =y hay P, Q là trung điểm của BC, DA

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{MP} +\overrightarrow{MQ} + \overrightarrow{MR} ight|^{2} = (x + y + z)^{2}+ t^{2} \geq (1 + z)^{2} + t^{2} = \left| \overrightarrow{MH}ight|

    Khi P ≡ P∗, R ≡ R∗, Q thay đổi trên AC, H sẽ thay đổi trên đoạn thẳng DK sao cho tam giác DCK vuông cân tại C.

    Ta lại có: \widehat{MDH} \approx 108^{0}\Rightarrow MH \geq MD = \frac{a\sqrt{5}}{2}

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số f(x) = \sqrt{3 - x} + \frac{1}{\sqrt{x -
1}}

    Hàm số xác định khi \left\{ \begin{matrix}
3 - x \geq 0 \\
x - 1 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 3 \\
x > 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 1 < x \leq 3.

    Vậy tập xác định của hàm số là D = (1; 3].

  • Câu 28: Thông hiểu

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo hình chữ nhật ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Mệnh đề đúng là \left|
\overrightarrow{AC} ight| = \left| \overrightarrow{BD}
ight|. Do độ dài hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xác định giá trị biểu thức A

    Cho hình vuông ABCD cạnh a\sqrt{2}. Tính S = \left| 2\overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{DB} \right|?

    Ta có:

    S = \left| {2\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DB} } \right|

    = \left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 2 .\sqrt 2  = 2a

  • Câu 30: Nhận biết

    Chọn kết quả đúng

    Cho 4 điểm A,B,C, O bất kì. Chọn kết quả đúng \overrightarrow{AB} =
?

    Ta có:

    \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AO}
+ \overrightarrow{OB} .

  • Câu 31: Nhận biết

    Tìm công thức của Parabol

    Xác định parabol (P) : y = ax2 + bx + 2, biết rằng (P) đi qua hai điểm M(1;5)N(−2;8).

    (P) đi qua hai điểm M(1;5)N(−2;8) nên ta có hệ

    \left\{ \begin{matrix}
a + b + 2 = 5 \\
4a - 2b + 2 = 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 2 \\
b = 1 \\
\end{matrix} ight.. Vậy (P) : y = 2x2 + x + 2.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tìm nghiệm của phương trình

    Phương trình: \sqrt{x+2}=4-x có bao nhiêu nghiệm?

     Điều kiện: x + 2 \geqslant 0 \Leftrightarrow x \geqslant  - 2

    \begin{matrix}  \sqrt {x + 2}  = 4 - x \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {4 - x \geqslant 0} \\   {x + 2 = {{\left( {4 - x} ight)}^2}} \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \leqslant 4} \\   {x + 2 = 16 - 8x + {x^2}} \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \leqslant 4} \\   {{x^2} - 9x + 14 = 0} \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \leqslant 4} \\   {\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 2\left( {tm} ight)} \\   {x = 7\left( {ktm} ight)} \end{array}} ight.} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Kết hợp với điều kiện ta được x=2 thỏa mãn

    Vậy nghiệm của phương trình là x=2

  • Câu 33: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Mệnh đề là một khẳng định

    Đáp án đúng l” Hoặc đúng hoặc sai.”

  • Câu 34: Nhận biết

    Nhận biết bất phương trình bậc hai một ẩn

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

    Bất phương trình bậc hai một ẩn là: 3x^{2} – 12x + 1 ≤ 0

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tìm tọa độ đỉnh A

    Các điểm M(2;3), N(0; - 4), P(
- 1;6) lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC. Tọa độ đỉnh A của tam giác là:

    Ta có: APMNlà hình bình hành nên \left\{ \begin{matrix}x_{A} + x_{M}= x_{P} + x_{N} \\y_{A} + y_{M} = y_{P} + y_{N}\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{A} + 2 = 0 + ( - 1) \\
y_{A} + 3 = ( - 4) + 6
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{A} = - 3 \\
y_{A} = - 1
\end{matrix} \right..

  • Câu 36: Nhận biết

    Tìm bất phương trình tương đương

    Bất phương trình 3x – 2(y – x + 1) > 0 tương đương với bất phương trình nào sau đây?

    Ta có: 3x – 2(y – x + 1) > 0 \Leftrightarrow 5x-2y-2>0.

  • Câu 37: Vận dụng

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Hỏi có bao nhiêu giá trị m nguyên trong nửa khoảng [ − 10;  − 4) để đường thẳng d : y =  − (m+1)x + m + 2 cắt Parabol (P) : y = x2 + x − 2 tại hai điểm phân biệt cùng phía với trục tung?

    Xét phương trình:  − (m+1)x + m + 2 = x2 + x − 2

     ⇔ x2 + x(m+2) − m − 4 = 0

    Để đường thẳng d cắt Parabol(P) tại hai điểm phân biệt cùng phía với trục tung vậy điều kiện là \left\{ \begin{matrix}
\Delta > 0 \\
P > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(m + 2)^{2} + 4(m + 4) > 0 \\
- m - 4 > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} + 8m + 20 > 0\ ,\ \forall m \\
m < - 4 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy trong nửa khoảng[ − 10;  − 4)6 giá trị nguyên m.

  • Câu 38: Vận dụng

    Tính độ dài đường trung tuyến tam giác ABC

    Cho tam giác ABCAB = c, BC = a, CA = b. Nếu giữa a,\ b,\ c có liên hệ b^{2} + c^{2} = 2a^{2} thì độ dài đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A của tam giác tính theo a bằng:

    Hệ thức trung tuyến xuất phát từ đỉnh A của tam giác:

    m_{a}^{2} = \frac{b^{2} + c^{2}}{2} -
\frac{a^{2}}{4}

    Mà: b^{2} + c^{2} = 2a^{2}

    \Rightarrow m_{a}^{2} = \frac{2a^{2}}{2}
- \frac{a^{2}}{4} = \frac{3a^{2}}{4} \Rightarrow m_{a} =
\frac{a\sqrt{3}}{2}.

  • Câu 39: Vận dụng

    Tìm tập hợp vị trí điểm M

    Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{AB}. Tìm vị trí điểm M.

    Gọi I là trung điểm của BC \Rightarrow \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} = 2\overrightarrow{MI}

    \Rightarrow \overrightarrow{AB} =
2\overrightarrow{MI} \Rightarrow
M là trung điểm AC.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “\sqrt{2} không phải là số hữu tỉ”?

    Đáp án cần tìm là: \sqrt{2}\mathbb{\notin
Q}.

  • Câu 41: Thông hiểu

    Xác định tất cả các giá trị nguyên của tham số m

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m sao cho hàm số x^{2} + (m - 1)x + m - 2 = 0 có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng ( -
5;5)?

    Ta có:

    PT \Leftrightarrow (x + 1)(x + m - 2) =
0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = - m + 2 \\
\end{matrix} ight.

    Từ yêu cầu bài toán \Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
- m + 2 eq - 1 \\
- 5 < - m + 2 < 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m eq 3 \\
- 3 < m < 7 \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra m \in \left\{ - 2; - 1;0;1;2;4;5;6
ight\}

    Vậy có 8 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 42: Thông hiểu

    Tìm điểm thỏa mãn

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
x + y \geq 9 \\
2x \geq y - 3 \\
2y \geq x \\
y \leq 6 \\
\end{matrix} ight. chứa điểm nào trong các điểm sau đây?

    Với P(8;4). Ta có: \left\{ \begin{matrix}
8 + 4 \geq 9 \\
2.8 \geq 4 - 3 \\
2.4 \geq 8 \\
4 \leq 6 \\
\end{matrix} ight.. Cả 4 bất phương trình đều đúng. Chọn đáp án này.

  • Câu 43: Thông hiểu

    Tính chiều dài hàng rào

    Bà Sáu sở hữu một mảnh đất hình tam giác. Chiều dài của hàng rào MN150m, chiều dài của hàng rào MP230m. Góc giữa hai hàng rào MNMP110^{\circ} (như hình vẽ).

    Chiều dài hàng rào NP là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

    Áp dụng định li côsin ta

    NP^{2} = MN^{2} + MP^{2} - 2MN \cdot MP
\cdot \cos M

    = 150^{2} + 230^{2} - 2 \cdot 150 \cdot
230 \cdot cos110^{\circ} \approx
98999,39.

    Suy ra NP \approx \sqrt{98999,39} \approx
314,6(m).

    Vậy chiều dài hàng rào NP là khoảng 314,6m.

  • Câu 44: Nhận biết

    Tìm phương án không thích hợp

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện cần và đủ để G là trọng tâm của tam giác ABC, với M là trung điểm của BC.

    Điều kiện cần và đủ để G là trọng tâm của tam giác ABC\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0} nên đáp án cần tìm là \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} -
\overrightarrow{GA} = \overrightarrow{0}.

  • Câu 45: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Tam thức f(x) =  − 2x2 + (m−2)x − m + 4 không dương với mọi x khi:

    f(x) \leq 0,\ \forall x\mathbb{\in R
\Leftrightarrow}\left\{ \begin{matrix}
a < 0 \\
\Delta' \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m^{2} - 12m + 36 \leq 0\
\  \Leftrightarrow \ \ m = 6.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh Diều Đề 3 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo