Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ sách Cánh Diều giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Cho hình vuông ABCD cạnh a. Gọi M là trung điểm của AB, lấy các điểm P,Q,R lần lượt là các điểm thay đổi trên các cạnh BC,AC,AD sao cho \widehat{PMR} = 90^{0}. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \left|\overrightarrow{MP} + \overrightarrow{MQ} + \overrightarrow{MR}ight|.

    Hình vẽ minh họa

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Đặt \left| {\overrightarrow {AR} } ight| = x;\left| {\overrightarrow {BP} } ight| = y;\left| {\overrightarrow {ME} } ight| = z;\left| {\overrightarrow {EQ} } ight| = t

    Khi đó \Delta AMR\sim\Delta BPM

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}xy = \dfrac{a^{2}}{4} \\x + y \geq 2\sqrt{xy} = a \\\end{matrix} ight.

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x =y hay P, Q là trung điểm của BC, DA

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{MP} +\overrightarrow{MQ} + \overrightarrow{MR} ight|^{2} = (x + y + z)^{2}+ t^{2} \geq (1 + z)^{2} + t^{2} = \left| \overrightarrow{MH}ight|

    Khi P ≡ P∗, R ≡ R∗, Q thay đổi trên AC, H sẽ thay đổi trên đoạn thẳng DK sao cho tam giác DCK vuông cân tại C.

    Ta lại có: \widehat{MDH} \approx 108^{0}\Rightarrow MH \geq MD = \frac{a\sqrt{5}}{2}

  • Câu 2: Nhận biết

    Chon khẳng định đúng

    Cho hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: ABCD là hình vuông

    \overset{}{\rightarrow}\left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} \\
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC} = - \overrightarrow{CB}
\Rightarrow \left| \overrightarrow{AD} \right| = \left|
\overrightarrow{CB} \right|
\end{matrix} \right..

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCD có tâm O. M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,CD. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau.

    a) \overrightarrow{AB} =
2\overrightarrow{MA}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} = 3\overrightarrow{OC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} =
4\overrightarrow{AO}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{EN} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow{AD} với E là trung điểm của OA. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCD có tâm O. M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,CD. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau.

    a) \overrightarrow{AB} =
2\overrightarrow{MA}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} = 3\overrightarrow{OC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} =
4\overrightarrow{AO}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{EN} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow{AD} với E là trung điểm của OA. Sai||Đúng

    Tổng quan đáp án:

    a) Saib) Saic) Đúngd) Sai

    Hình vẽ minh họa:

    a) Vì M là trung điểm của AB nên AB =
2AM và hai vectơ \overrightarrow{AB},\overrightarrow{MA} ngược hướng nên \overrightarrow{AB} = -
2\overrightarrow{MA}.

    b) Theo quy tắc hình bình hành: \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} =
\overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{OC}.

    c) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = \left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right) + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AC}
= 4\overrightarrow{AO}.

    d) Ta có:

    \overrightarrow{EN} =
\overrightarrow{EA} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DN} = -
\frac{1}{4}\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB}

    = - \frac{1}{4}\left( \overrightarrow{AB}
+ \overrightarrow{AD} \right) + \overrightarrow{AD} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} = \frac{1}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{4}\overrightarrow{AD}.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tìm hệ thức sai

    Cho M, N, P, Q là bốn điểm tùy ý. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào sai?

    Hệ thức sai là: \overrightarrow{MP}\times \overrightarrow{MN}=-\overrightarrow{MN}\times \overrightarrow{MP}

    \overrightarrow {MP} .\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MN} .\overrightarrow {MP} (tính chất giao hoán)

  • Câu 5: Nhận biết

    Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Ta có:

    \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD}
= \overrightarrow{CD} sai do \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AD} =
\overrightarrow{DC}.

    \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{BD}
= 2\overrightarrow{CD} sai do \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{BD} =2\overrightarrow{CD}\Leftrightarrow \left( \overrightarrow{AB} +\overrightarrow{AD} ight) - \left( \overrightarrow{AD} -\overrightarrow{AB} ight)\mathbf{=}2\overrightarrow{CD}\Leftrightarrow 2\overrightarrow{AB} =2\overrightarrow{CD}.

    \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BC}
= \overrightarrow{AB} sai do \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BC} =\overrightarrow{AB} \Leftrightarrow \overrightarrow{AC} -\overrightarrow{AB} = - \overrightarrow{BC}\Leftrightarrow\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{CB}.

    \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}
= 2\overrightarrow{BC} đúng do \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} =\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BC} +\overrightarrow{CD}\mathbf{=}2\overrightarrow{BC} + \left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} ight) = 2\overrightarrow{BC}+ \overrightarrow{0} = 2\overrightarrow{BC}.

  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm câu sai

    Cho \alpha\beta là hai góc khác nhau và bù nhau, trong các đẳng thức sau đây đẳng thức nào sai?

    Mối liên hệ hai cung bù nhau.

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định đẳng thức sai

    Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây sai?

    Ta có: \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC} \neq \overrightarrow{CD}. Vậy đẳng thức sai là: \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{CD}.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCDAB = 2a,AD = 3a,\ \widehat{BAD} =
60{^\circ}. Điểm K thuộc AD thỏa mãn \overrightarrow{AK} = -
2\overrightarrow{DK}.

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD} =
3a^{2}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{BK}.\overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{BK}.\overrightarrow{AC} =
a^{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCDAB = 2a,AD = 3a,\ \widehat{BAD} =
60{^\circ}. Điểm K thuộc AD thỏa mãn \overrightarrow{AK} = -
2\overrightarrow{DK}.

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD} =
3a^{2}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{BK}.\overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{BK}.\overrightarrow{AC} =
a^{2}. Đúng||Sai

    a) Sai

    Ta có \overrightarrow{AB} = -
\overrightarrow{BA},\ \overrightarrow{AD} =
\overrightarrow{BC}.

    Do đó \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD} = -
\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{BC}

    b) Đúng

    \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD}
= \left| \overrightarrow{AB} \right|.\left| \overrightarrow{AD}
\right|\cos\widehat{BAD}

    = 2a.3a\cos\widehat{BAD} =
2a.3acos60{^\circ} = 3a^{2}

    c) Đúng

    Hình vẽ minh họa

    Từ giả thiết ta có AB = AK = 2a,\
\widehat{BAK} = 60{^\circ} nên \Delta BAK đều

    Suy ra BK = 2a,\ \widehat{KBC} =
60{^\circ}

    Do đó, \overrightarrow{BK}.\overrightarrow{BC} =
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD} = 2a.3a.cos60{^\circ} =
3a^{2}

    d) Đúng

    Ta có \overrightarrow{BK} = -
\overrightarrow{AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow{AD}; \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD}

    Khi đó

    \overrightarrow{BK}.\overrightarrow{AC} = \left( -
\overrightarrow{AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow{AD} \right)\left(
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} \right)

    = - AB^{2} + \frac{2}{3}AD^{2} -
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB}\overrightarrow{AD}

    \overrightarrow{BK}.\overrightarrow{AC}
= - 4a^{2} + \frac{2}{3}.9a^{2} - \frac{1}{3}2a.3a.\cos 60{^\circ} =
a^{2}

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Cho hình bình hành ABCD với I là giao điểm của 2 đường chéo. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

    Ta có: \overrightarrow{AC},\
\overrightarrow{BD} không cùng phương và độ lớn nên \overrightarrow{AC} \neq
\overrightarrow{BD}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính diện tích tam giác

    Cho tam giác ABCAB =4cm;AC = 12cm và góc \widehat{BAC} = 120^{\circ}. Tính diện tích tam giác ABC.

    S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot
\sin\widehat{BAC}

    = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 12 \cdot
\sin 120^{\circ}

    = 12\sqrt{3}\left( {cm}^{2}ight)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Biểu diễn một vectơ theo hai vectơ khác

    Cho hình bình hành ABCD. Tính \overrightarrow{AB} theo \overrightarrow{AC}\overrightarrow{BD}.

    ABCD là hình bình hành nên \overrightarrow{CB} + \overrightarrow{AD} =
\overrightarrow{0}.Ta có \left\{
\begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CB} \\
\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DB} \\
\end{matrix} ight.

    = > 2\overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{DB} + \left( \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{AD} ight) = \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{DB}\overset{}{ightarrow}\overrightarrow{AB} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{BD}.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Cho hình chữ nhật ABCD, gọi O là giao điểm của ACBD, phát biểu nào là đúng?

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \overrightarrow{OA} là vectơ đối của \overrightarrow{OC}, \overrightarrow{OB} là vectơ đối của \overrightarrow{OD}

    Vậy: \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCD với MN lần lượt là trung điểm của BCAD. Khi đó:

    a)\overrightarrow{DA} +
\overrightarrow{DC} = \overrightarrow{DB}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{CM} +
\overrightarrow{CN} + \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{AD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{ND} + \overrightarrow{NB} =
\overrightarrow{0}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{AM} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BM}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCD với MN lần lượt là trung điểm của BCAD. Khi đó:

    a)\overrightarrow{DA} +
\overrightarrow{DC} = \overrightarrow{DB}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{CM} +
\overrightarrow{CN} + \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{AD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{ND} + \overrightarrow{NB} =
\overrightarrow{0}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{AM} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BM}. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    A black line with letters and numbersDescription automatically generated

    a) Đúng

    Theo qui tắc hình bình hành ta có: \overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DC} =
\overrightarrow{DB}.

    b) Sai

    Do AMCN là hình bình hành, ta có: \overrightarrow{CM} +
\overrightarrow{CN} = \overrightarrow{CA}.

    Suy ra \overrightarrow{CM} +
\overrightarrow{CN} + \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CB} = -
\overrightarrow{AD}.

    c) Đúng

    Do AMCN là hình bình hành, ta có: \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MN}.

    Do NDMB là hình bình hành, ta có: \overrightarrow{NB} =
\overrightarrow{DM}.

    \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MC}
+ \overrightarrow{ND} + \overrightarrow{NB} = \overrightarrow{MN} +
\overrightarrow{ND} + \overrightarrow{DM} =
\overrightarrow{0}.

    d) Đúng

    Do ABCD là hình bình hành, ta có \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{BA}, suy ra

    \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{CD}= \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BA}= \overrightarrow{AM} -\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BM}.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chọn đẳng thức đúng

    Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

     Đáp án đúng là sin(180° – α) = sin α

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Tam giác ABC\cos B bằng biểu thức nào sau đây?

    Ta có:

    b^{2} = a^{2} + c^{2} - 2ac\cos
B

    \Rightarrow \cos B = \frac{a^{2} + c^{2}
- b^{2}}{2ac}.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tính giá trị biểu thức

    Tính giá trị biểu thức P = \left\lbrack \tan\frac{17\pi}{4} + \tan\left(
\frac{7\pi}{2} - x ight) ightbrack^{2} + \left\lbrack
\cot\frac{13\pi}{4} + \cot(7\pi - x) ightbrack^{2}.

    Ta có:

    \tan\frac{17\pi}{4} = \tan\left(
\frac{\pi}{4} + 4\pi ight) = \tan\frac{\pi}{4} = 1

    \tan\left( \frac{7\pi}{2} - x ight) =
\cot x

    \cot\frac{13\pi}{4} = \cot\left(
\frac{\pi}{4} + 3\pi ight) = \cot\frac{\pi}{4} = 1

    \cot(7\pi - x) = - \cot x

    Khi đó:

    P = \left\lbrack \tan\frac{17\pi}{4} +
\tan\left( \frac{7\pi}{2} - x ight) ightbrack^{2} + \left\lbrack
\cot\frac{13\pi}{4} + \cot(7\pi - x) ightbrack^{2}

    P = \left( 1 + \cot x ight)^{2} +
\left( 1 - \cot x ight)^{2}

    P = 2 + 2\cot^{2}x =\dfrac{2}{\sin^{2}x}

  • Câu 17: Nhận biết

    Tính diện tích tam giác

    Cho \Delta ABCa = 4,c = 5,B = 150^{0}. Diện tích của tam giác là:

    Ta có:

    S_{\Delta ABC} =\frac{1}{2}a.c.\sin B = \frac{1}{2}.4.5.\sin150^{0} = 5.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tìm tọa độ điểm M thõa mãn điều kiện

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2; - 3),\ B(3;4). Tìm tọa độ điểm M thuộc trục hoành sao cho A,\ B,\ M thẳng hàng.

    Điểm M \in
Ox\overset{}{ightarrow}M(m;0). Ta có \overrightarrow{AB} = (1;7)\overrightarrow{AM} = (m - 2;3).

    ĐểA,B,M thẳng hàng \Leftrightarrow \overrightarrow{AB} cùng phương với \overrightarrow{AM}
\Leftrightarrow \frac{m - 2}{1} = \frac{3}{7} \Leftrightarrow m =
\frac{17}{7}.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm tập hợp vị trí điểm M

    Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{AB}. Tìm vị trí điểm M.

    Gọi I là trung điểm của BC \Rightarrow \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} = 2\overrightarrow{MI}

    \Rightarrow \overrightarrow{AB} =
2\overrightarrow{MI} \Rightarrow
M là trung điểm AC.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Trong Vật Lý, khi vật chịu tác dụng của hai lực thì tổng hợp lực của hai lực đó sẽ được vẽ bằng quy tắc hình bình hành trong véc tơ. Xét ba lực \overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}},\overrightarrow{F_{3}}cùng tác dụng vào một vật tại điểm S. Trên hình vẽ mô tả hai lực \overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}}và lực tổng hợp \overrightarrow{F} của ba lực \overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}},\overrightarrow{F_{3}}. Độ lớn của các lực F_{1} = F_{2} = 30N,F =
60N và góc\left(
\overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}} \right) =
60^{0}.

    A diagram of a triangleDescription automatically generated

    a) Vectơ lực thứ 3 được tính theo công thức: \overrightarrow{F_{3}} = \overrightarrow{F} -\overrightarrow{F_{1}} - \overrightarrow{F_{2}}. Đúng||Sai

    b) Độ lớn lực tổng hợp \left|
\overrightarrow{F_{1}} + \overrightarrow{F_{2}} \right| = 45N. Sai||Đúng

    c) Hình vẽ mô tả cách xác định lực \overrightarrow{F_{3}} = \overrightarrow{F} -\overrightarrow{F_{1}}- \overrightarrow{F_{2}} như hình vẽ dưới đây.

    A blue rectangle with arrows and lettersDescription automatically generated

    Sai||Đúng

    d) Độ lớn lực F_{3} =30\sqrt{3} N. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong Vật Lý, khi vật chịu tác dụng của hai lực thì tổng hợp lực của hai lực đó sẽ được vẽ bằng quy tắc hình bình hành trong véc tơ. Xét ba lực \overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}},\overrightarrow{F_{3}}cùng tác dụng vào một vật tại điểm S. Trên hình vẽ mô tả hai lực \overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}}và lực tổng hợp \overrightarrow{F} của ba lực \overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}},\overrightarrow{F_{3}}. Độ lớn của các lực F_{1} = F_{2} = 30N,F =
60N và góc\left(
\overrightarrow{F_{1}},\overrightarrow{F_{2}} \right) =
60^{0}.

    A diagram of a triangleDescription automatically generated

    a) Vectơ lực thứ 3 được tính theo công thức: \overrightarrow{F_{3}} = \overrightarrow{F} -\overrightarrow{F_{1}} - \overrightarrow{F_{2}}. Đúng||Sai

    b) Độ lớn lực tổng hợp \left|
\overrightarrow{F_{1}} + \overrightarrow{F_{2}} \right| = 45N. Sai||Đúng

    c) Hình vẽ mô tả cách xác định lực \overrightarrow{F_{3}} = \overrightarrow{F} -\overrightarrow{F_{1}}- \overrightarrow{F_{2}} như hình vẽ dưới đây.

    A blue rectangle with arrows and lettersDescription automatically generated

    Sai||Đúng

    d) Độ lớn lực F_{3} =30\sqrt{3} N. Sai||Đúng

    a. Đúng. \overrightarrow{F} =
\overrightarrow{F_{1}} + \overrightarrow{F_{2}} + \overrightarrow{F_{3}}
\Rightarrow \overrightarrow{F_{3}} = \overrightarrow{F} -
\overrightarrow{F_{1}} - \overrightarrow{F_{2}}

    b. Sai. Ta có \left| \overrightarrow{F_{1}}
+ \overrightarrow{F_{2}} \right|^{2} = F_{1}^{2} + F_{2}^{2} +
F_{1}.F_{2} = 2700

    \Rightarrow \left|
\overrightarrow{F_{1}} + \overrightarrow{F_{2}} \right| =
30\sqrt{3}N

    c. Sai. Tổng hợp lần lượt theo quy tắc hình bình hành ta được.

    {\overrightarrow{F}}_{1,2} =
\overrightarrow{F_{1}} + \overrightarrow{F_{2}}

    \Rightarrow \overrightarrow{F} =
\overrightarrow{F_{1}} + \overrightarrow{F_{2}} + \overrightarrow{F_{3}}
= {\overrightarrow{F}}_{1,2} + \overrightarrow{F_{3}}

    A diagram of a hexagon with arrowsDescription automatically generated

    d. Sai

    Ta có

    \overrightarrow{F} =
{\overrightarrow{F}}_{1,2} + \overrightarrow{F_{3}} và theo cách xác định thì khi đó ta có:

    {F_{3}}^{2} = F^{2} - F_{1,2}^{2} =
(60)^{2} - \left( 30\sqrt{3} \right)^{2} = 900 \Rightarrow F_{3} =
30N

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tính độ dài của vectơ

    Cho hình vuông ABCD cạnh a. Tính \left| \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{DA}
ight|.

    Ta có \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{DA} ight| = \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} ight| = \left| \overrightarrow{AC} ight| = AC =
a\sqrt{2}.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Cho đoạn thẳng AB và điểm I thỏa mãn \overrightarrow{IB} +3\overrightarrow{IA} =\overrightarrow{0}. Hình nào sau đây mô tả đúng giả thiết này?

    Ta có: \overrightarrow{IB} +
3\overrightarrow{IA} = \overrightarrow{0} \Leftrightarrow
\overrightarrow{IB} = - 3\overrightarrow{IA}.

    Do đó IB = 3.IA;\overrightarrow{IA}\overrightarrow{IB} ngược hướng.

    Chọn Hình 4.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Biết \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}eq \overrightarrow{0}\overrightarrow{a}\times \overrightarrow{b}=-|\overrightarrow{a}|\times |\overrightarrow{b}|. Câu nào sau đây đúng?

     Ta có:

    \begin{matrix}  \vec a.\vec b =  - |\vec a|.|\vec b| = |\vec a|.|\vec b|.\cos {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \left( {\vec a,\vec b} ight) = {180^0} \hfill \\ \end{matrix}

    => \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} ngược hướng.

  • Câu 24: Vận dụng

    Xác định dấu của biểu thức

    Cho \frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Xác định dấu của biểu thức M = \cos\left( -
\frac{\pi}{2} + \alpha ight).tan(\pi - \alpha).

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi ightarrow 0 < - \frac{\pi}{2} +
\alpha < \frac{\pi}{2} \\
\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi ightarrow 0 < \pi - \alpha <
\frac{\pi}{2} \\
\end{matrix} ight. \overset{}{ightarrow}\cos\left( - \frac{\pi}{2}
+ \alpha ight) > 0\overset{}{ightarrow}\tan(\pi - \alpha) >
0

    \overset{}{ightarrow}M >
0.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Tính bán kính đường tròn

    Cho tam giác đều ABC cạnh a. Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \left| 2\overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB}
+ 4\overrightarrow{MC} \right| = \left| \overrightarrow{MB} -
\overrightarrow{MA} \right| là đường tròn cố định có bán kính R. Tính bán kính R theo a.

    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.

    Ta có 2\overrightarrow{MA} +
3\overrightarrow{MB} + 4\overrightarrow{MC} = 2\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right) + 3\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} \right) + 4\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IC} \right).

    Chọn điểm I sao cho 2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} +
4\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow 3\left(
\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} \right)
+ \overrightarrow{IC} - \overrightarrow{IA} =
\overrightarrow{0}.

    G là trọng tâm của tam giác ABC \Rightarrow \overrightarrow{IA} +
\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} = 3\
\overrightarrow{IG}.

    Khi đó 9\ \overrightarrow{IG} +
\overrightarrow{IC} - \overrightarrow{IA} =
\overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow 9\ \overrightarrow{IG} +
\overrightarrow{AI} + \overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}
\Leftrightarrow 9\ \overrightarrow{IG} = \overrightarrow{CA}\ \ \ \ \ \
\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (*).

    Do đó \left| 2\overrightarrow{MA} +
3\overrightarrow{MB} + 4\overrightarrow{MC} \right| = \left|
\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MA} \right|

    \Leftrightarrow \left|
9\overrightarrow{MI} + 2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} +
4\overrightarrow{IC} \right| = \left| \overrightarrow{AB}
\right|

    \Leftrightarrow 9MI = AB.

    I là điểm cố định thỏa mãn (*) nên tập hợp các điểm M cần tìm là đường tròn tâm I, bán kính r
= \frac{AB}{9} = \frac{a}{9}.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức

    Giá trị biểu thức A = \sin {30^0}.\cos {60^0} + \sin {60^0}.\cos {30^0} là:

    Ta có:

    \begin{matrix}  A = \sin {30^0}.\cos {60^0} + \sin {60^0}.\cos {30^0} \hfill \\  A = \dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{2} + \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} \hfill \\  A = \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4} = 1 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 27: Vận dụng

    Tính thời điểm hai vận động viên cách nhau 10km

    Vào lúc 9 giờ sáng, hai vận động viên A và B xuất phát từ cùng một vị trí O. Vận động viên A chạy với vận tốc 13 km/h theo một góc so với hướng Bắc là 15°, vận động viên B chạy với vận tốc 12 km/h theo một góc so với hướng Bắc là 135° (hình vẽ).

    Tính thời điểm hai vận động viên cách nhau 10km

    Tại thời điểm nào thì vận động viên A cách vận động viên B một khoảng 10 km (làm tròn kết quả đến phút)?

    Gọi khoảng thời gian kể từ khi bắt đầu chạy từ điểm O đến khi hai vận động viên cách nhau 10 km là x giờ

    Điều kiện: x > 0

    Khi đó đoạn đường mà vận động viên A chạy được là 13x (km)

    Đoạn đường mà vận động viên B chạy được là 12x (km)

    Ta có: \widehat {AOB} = {135^0} - {15^0} = {120^0}

    Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABC ta có:

    \begin{matrix}  A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2BC.AC.\cos \widehat {AOB} \hfill \\   \Leftrightarrow {10^2} = {\left( {13x} ight)^2} + {\left( {12x} ight)^2} - 2.13x.12x.\cos {120^0} \hfill \\   \Leftrightarrow {10^2} = 169{x^2} + 144{x^2} + 156{x^2} \hfill \\   \Leftrightarrow {x^2} = \dfrac{{100}}{{469}} \hfill \\   \Rightarrow x \approx 0,46 \hfill \\ \end{matrix}

    0,46 giờ ≈ 28 phút

    Do đó thời điểm mà hai vận động viên cách nhau 10 km là khoảng: 9 giờ 28 phút.

    Vậy vào khoảng 9 giờ 28 phút thì hai vận động viên sẽ cách nhau 10 km.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Chọn \left| \overrightarrow{AB} ight| =
\left| \overrightarrow{BC} ight|.AB = BC \Leftrightarrow \left| \overrightarrow{AB}
ight| = \left| \overrightarrow{BC} ight|.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tam giác với ba cạnh là 5;12;13 có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó bằng bao nhiêu?

    Ta có: p = \frac{5 + 12 + 13}{2} =
15.

    5^{2} + 12^{2} = 13^{2} \Rightarrow S
= \frac{1}{2}.5.12 = 30.

    Mặt khác S = p.r \Rightarrow r =
\frac{S}{p} = 2.

  • Câu 30: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABCA(1;2), B( -
1;1), C(5; - 1). Tính \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}?

    Ta có:

    \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
( - 2).4 + ( - 1).( - 3) = - 5.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình thoi ABCD tâm OAC =
2a,\ \ BD = a.

    a) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CA}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
0. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} \right| = a\sqrt{5}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình thoi ABCD tâm OAC =
2a,\ \ BD = a.

    a) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CA}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
0. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} \right| = a\sqrt{5}. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    a) ĐÚNG. Ta có theo quy tắc hình bình hành ta có: \overrightarrow{CB} + \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{CA}.

    b) SAI. Ta có: \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DB} .

    c) SAI. Ta có: \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0} .

    d) ĐÚNG. Gọi M là trung điểm của CD.

    \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} \right| = 2\left| \overrightarrow{OC} +
\overrightarrow{OD} \right| = 2\left| 2\overrightarrow{OM} \right| =
4OM

    = 4.\frac{1}{2}CD = 2\sqrt{OD^{2} +
OC^{2}} = 2\sqrt{\frac{a^{2}}{4} + a^{2}} = a\sqrt{5}.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tìm đẳng thức sai

    Đẳng thức nào sau đây là sai?

    Ta có:

    sin^{6}x - cos^{6}x

    = (sin²x)³ - (cos²x)³

    = \left( sin^{2}x - cos^{2}x
\right)\left( 1 - sin^{2}xcos^{2}x \right)

    Đáp án chưa chính xác là: sin^{6}x -
cos^{6}x = 1 - 3sin^{2}xcos^{2}x,\forall x.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC đều cạnh a, H là trung điểm của BC. Tính \left| \overrightarrow{CA} - \overrightarrow{HC}
\right|.

    Hình vẽ minh họa

    Gọi D là điểm thỏa mãn tứ giác ACHD là hình bình hành.

    \Rightarrow AHBD là hình chữ nhật.

    \left| \overrightarrow{CA} -
\overrightarrow{HC} \right| = \left| \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{CH} \right| = \left| \overrightarrow{CD} \right| =
CD.

    Ta có: CD = \sqrt{BD^{2} + BC^{2}} =
\sqrt{AH^{2} + BC^{2}}

    = \sqrt{\frac{3a^{2}}{4} + a^{2}} =
\frac{a\sqrt{7}}{2}.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Cho ba điểm A,B,C phân biệt. Khi đó:

    Điều kiện cần và đủ để A,B,C thẳng hàng là \overrightarrow{AB} cùng phương với \overrightarrow{AC}.

  • Câu 35: Nhận biết

    Tìm câu sai

    Cho tam giác ABC. Tìm công thức sai trong các công thức dưới đây?

    Ta có: \frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin
B} = \frac{c}{\sin C} = 2R.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Tìm biểu thức sai

    Cho 2 vectơ \overrightarrow{a} = \left(a_{1};a_{2} \right),\overrightarrow{b} = \left( b_{1};b_{2}\right), tìm biểu thức sai?

    Phương án \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
a_{1}.b_{1} + a_{2}.b_{2}:

    Biểu thức tọa độ tích vô hướng \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
a_{1}.b_{1} + a_{2}.b_{2} nên loại.

    Phương án \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = \left|
\overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b} \right|.cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right):

    Công thức tích vô hướng của hai véc tơ \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = \left|
\overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b} \right|.cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) nên loại.

    Phương án \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
\frac{1}{2}\left\lbrack \overrightarrow{a^{2}} + \overrightarrow{b^{2}}
- \left( \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} \right)^{2}
\right\rbrack:

    \frac{1}{2}\left\lbrack
\overrightarrow{a^{2}} + \overrightarrow{b^{2}} - \left(
\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} \right)^{2} \right\rbrack =
\frac{1}{2}\left\lbrack \overrightarrow{a^{2}} + \overrightarrow{b^{2}}
- \left( \overrightarrow{a^{2}} + \overrightarrow{b^{2}} +
2\overrightarrow{a}\overrightarrow{b} \right) \right\rbrack = -
\overrightarrow{a}\overrightarrow{b} nên chọn.

  • Câu 37: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Cho vectơ \overrightarrow{b} \neq
\overrightarrow{0},\ \overrightarrow{a} = - 2\overrightarrow{b}\ ,\
\overrightarrow{c} = \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}. Khẳng định nào sau đây sai?

    Ta có: \overrightarrow{a} = -
2\overrightarrow{b}\  \Rightarrow \ \overrightarrow{c} =
\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = - 2\overrightarrow{b} +
\overrightarrow{b} = - \overrightarrow{b}.

    Vậy hai vectơ \ \ \overrightarrow{b}\ \ \
và\ \overrightarrow{c} đối nhau.

  • Câu 38: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Cho 2\pi <
\alpha < \frac{5\pi}{2}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có 2\pi < \alpha <
\frac{5\pi}{2}\overset{}{ightarrow}điểm cuối cung \alpha - \pi thuộc góc phần tư thứ I\overset{}{ightarrow}\left\{ \begin{matrix}
\tan\alpha > 0 \\
\cot\alpha > 0 \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 39: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho O là tâm hình bình hành ABCD. Hỏi vectơ \left( \overrightarrow{AO} - \overrightarrow{DO}
\right) bằng vectơ nào?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có:  \overrightarrow{AO} -
\overrightarrow{DO} = \overrightarrow{OD} - \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}.

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Tính độ dài cạnh AB

    Cho tam giác ABC cạnh BC =
10, lấy I \in BC sao cho \frac{IB}{IC} = \frac{3}{2}. Đường tròn tâm I bán kính 3 tiếp xúc với các cạnh AB,AC lần lượt tại các điểm M,N. Tính độ dài cạnh AB?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}\sin\widehat{B} = \dfrac{IM}{BI} = \dfrac{1}{2} \\\sin\widehat{C} = \dfrac{IN}{CI} = \dfrac{3}{4} \\\end{matrix} ight. từ đó suy ra \left\{ \begin{matrix}\cos\widehat{B} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \\\cos\widehat{C} = \dfrac{\sqrt{7}}{4} \\\end{matrix} ight. (do \widehat{B};\widehat{C} là các góc nhọn)

    Đặt AB = c;AC = b. Do AI là phân góc của góc \widehat{A} nên \frac{c}{b} = \frac{6}{4} \Rightarrow 2c =
3b

    Mặt khác, theo định lí cosin trong tam giác ABC ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
c^{2} = b^{2} + BC^{2} - 2b.BC.cos\widehat{C} \\
b^{2} = c^{2} + BC^{2} - 2c.BC.cos\widehat{B} \\
\end{matrix} ight.

    Thay số ta được hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
2c = 3b \\
c^{2} = b^{2} + 100 - 5\sqrt{70}b \\
b^{2} = c^{2} + 100 - 10\sqrt{3}c \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
b = 2\left( 3\sqrt{3} - \sqrt{7} ight) \\
c = 3\left( 3\sqrt{3} - \sqrt{7} ight) \\
\end{matrix} ight.

    Vậy AB = 3\left( 3\sqrt{3} - \sqrt{7}
ight)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo