Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh Diều Đề 1

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 10 theo chương trình sách Cánh Diều nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn công thức đúng

    Cho tam giác ABC, chọn công thức đúng trong các đáp án sau:

    Ta có: m_{a}^{2} = \frac{b^{2} +
c^{2}}{2} - \frac{a^{2}}{4} =
\frac{2b^{2} + 2c^{2} - a^{2}}{4}.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Hàm số y =  − x2 + 2(m−1)x + 3 nghịch biến trên (1;+∞) khi giá trị m thỏa mãn:

    Đồ thị hàm số có trục đối xứng là đường x = m − 1. Đồ thị hàm số đã cho có hệ số x2 âm nên sẽ đồng biến trên (−∞;m−1) và nghịch biến trên (m−1;+∞). Theo đề, cần: m − 1 ≤ 1 ⇔ m ≤ 2.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phát biểu mệnh đề

    Mệnh đề "\exists x\mathbb{\in R},\ \
x^{2} = 3" khẳng định rằng:

    Mệnh đề "\exists x\mathbb{\in R},\ \
x^{2} = 3" khẳng định rằng: có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số y = \frac{\sqrt{9 - x^{2}}}{x^{2} - 6x + 8}

    Ta có 9 − x2 ≥ 0 ⇔ (3−x)(3+x) ≥ 0 ⇔  − 3 ≤ x ≤ 3.

    Hàm số xác định khi và chỉ khi

    \left\{ \begin{matrix}
9 - x^{2} \geq 0 \\
x^{2} - 6x + 8 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 3 \leq x \leq 3 \\
x eq 4 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 3 \leq x \leq 3 \\
x eq 2 \\
\end{matrix} ight.. Vậy x ∈ [ − 3; 3] ∖ {2}.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tim số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình \sqrt{x + 4} = \sqrt{1 - x} + \sqrt{1 - 2x}  là

    Điều kiện: \left\{ \begin{matrix}x + 4 \geq 0 \\1 - x \geq 0 \\1 - 2x \geq 0 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 4 \leq x \leq\frac{1}{2}.

    \sqrt{x + 4} = \sqrt{1 - x} + \sqrt{1 -2x} \Leftrightarrow \sqrt{(1 - x)(1 - 2x)} = 2x + 1

    \left\{\begin{matrix}2x + 1 \geq 0 \\(1 - x)(1 - 2x) = (2x + 1)^{2} \\\end{matrix} ight.

    \left\{\begin{matrix}x \geq - \frac{1}{2} \\2x^{2} + 7x = 0 \\\end{matrix} ight.

    \left\{\begin{matrix}x \geq - 1/2 \\\left\lbrack \begin{matrix}x = 0 \\x = - 7/2 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.  ⇔ x = 0(TM).

    Vậy, phương trình có một nghiệm.

  • Câu 6: Nhận biết

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Cho tam giác ABC với M là trung điểm BC. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Xét đáp án \overrightarrow{AM} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0}. Ta có \overrightarrow{AM} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0} (theo quy tắc ba điểm).

    Chọn đáp án này.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hai điểm A,\ \ B phân biệt và cố định, với I là trung điểm của AB. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \left| 2\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}
\right| = \left| \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}
\right|.

    Chọn điểm E thuộc đoạn AB sao cho EB
= 2EA

    \Rightarrow 2\overrightarrow{EA} +
\overrightarrow{EB} = \overrightarrow{0}.

    Chọn điểm F thuộc đoạn AB sao cho FA
= 2FB

    \Rightarrow 2\overrightarrow{FB} +
\overrightarrow{FA} = \overrightarrow{0}.

    Ta có \left| 2\overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} \right| = \left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} \right|

    \Leftrightarrow \left|
2\overrightarrow{ME} + 2\overrightarrow{EA} + \overrightarrow{ME} +
\overrightarrow{EB} \right| = \left| 2\overrightarrow{MF} +
2\overrightarrow{FB} + \overrightarrow{MF} + \overrightarrow{FA}
\right|

    \Leftrightarrow \left| 3\
\overrightarrow{ME} + \underset{\overrightarrow{0}}{\overset{2\
\overrightarrow{EA} + \overrightarrow{EB}}{︸}} \right| = \left| 3\
\overrightarrow{MF} + \underset{\overrightarrow{0}}{\overset{2\
\overrightarrow{FA} + \overrightarrow{FB}}{︸}} \right|

    \Leftrightarrow \left| 3\
\overrightarrow{ME} \right| = \left| 3\ \overrightarrow{MF} \right|
\Leftrightarrow ME = MF\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (*).

    E,\ \ F là hai điểm cố định nên từ đẳng thức (*) suy ra tập hợp các điểm M là trung trực của đoạn thẳng EF.

    Gọi I là trung điểm của AB suy ra I cũng là trung điểm của EF. lời g

    Vậy tập hợp các điểm M thỏa mãn \left| 2\overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} \right| = \left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} \right| là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

  • Câu 8: Vận dụng

    Khẳng định nào sau đây sai?

    Cho tam giác ABC vuông cân đỉnh A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây sai?

    Do \Delta ABC cân tại A, AH là đường cao nên H là trung điểm BC.

    Xét các đáp án:

    Đáp án \left| \overrightarrow{AH} +
\overrightarrow{HB} ight| = \left| \overrightarrow{AH} +
\overrightarrow{HC} ight|. Ta có \left\{ \begin{matrix}
\left| \overrightarrow{AH} + \overrightarrow{HB} ight| = \left|
\overrightarrow{AB} ight| = a \\
\left| \overrightarrow{AH} + \overrightarrow{HC} ight| = \left|
\overrightarrow{AC} ight| = a \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{AH} +
\overrightarrow{HB} ight| = \left| \overrightarrow{AH} +
\overrightarrow{HC} ight|.

    Đáp án \overrightarrow{AH} -
\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AH} -
\overrightarrow{AC}.. Ta có \left\{
\begin{matrix}
\overrightarrow{AH} - \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BH} \\
\overrightarrow{AH} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CH} = -
\overrightarrow{BH} \\
\end{matrix} ight.\ . Do đó đáp án này sai.

    Đáp án \overrightarrow{BC} -
\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{HC} -
\overrightarrow{HA}.. Ta có \left\{
\begin{matrix}
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{AC} \\
\overrightarrow{HC} - \overrightarrow{HA} = \overrightarrow{AC} \\
\end{matrix} ight.\ \overset{}{ightarrow}\overrightarrow{BC} -
\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{HC} -
\overrightarrow{HA}.

    Đáp án \left| \overrightarrow{AH} ight|
= \left| \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AH} ight|.. Ta có \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AH} ight| = \left| \overrightarrow{HB} ight| =
\left| \overrightarrow{AH} ight| (do \Delta ABC vuông cân tại A).

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm vectơ

    Cho \overrightarrow{a} e\overrightarrow{0} và điểm O. Gọi M, N lần lượt là hai điểm thỏa mãn \overrightarrow{OM}=3\overrightarrow{a}\overrightarrow{ON}=-4\overrightarrow{a}. Tìm \overrightarrow{MN}.

    Ta có:

    \begin{matrix}  \overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MO}  + \overrightarrow {ON}  \hfill \\   \Rightarrow \overrightarrow {MN}  =  - \overrightarrow {OM}  + \overrightarrow {ON}  \hfill \\   \Rightarrow \overrightarrow {MN}  =  - 3\overrightarrow a  + \left( { - 4\overrightarrow a } ight) \hfill \\   \Rightarrow \overrightarrow {MN}  =  - 3\overrightarrow a  - 4\overrightarrow a  = 7\overrightarrow a  \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm C

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(0; - 3),\ B(2;1),\ D(5;5) Tìm tọa độ điểm C để tứ giác ABCD là hình bình hành.

    Gọi C(x;y). Ta có \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (2;4) \\
\overrightarrow{DC} = (x - 5;y - 5) \\
\end{matrix} ight.\ .

    Tứ giác ABCD là hình bình hành \Leftrightarrow \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}

    \overset{}{ightarrow}\left\{\begin{matrix}2 = x - 5 \\4 = y - 5 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 7 \\y = 9 \\\end{matrix} ight.\ \overset{}{ightarrow}C(7;9).

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABCBC = a,\ \ CA = b,\ AB = c. Tính P = \left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right).\overrightarrow{BC}?

    Ta có :

    P = \left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right).\overrightarrow{BC} = \left(
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} \right).\left(
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AC} \right)

    = \left( \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AB} \right).\left( \overrightarrow{AC} -
\overrightarrow{AB} \right)

    = {\overrightarrow{AC}}^{2} -
{\overrightarrow{AB}}^{2} = AC^{2} - AB^{2} = b^{2} - c^{2}

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án chính xác

    Cho hai điểm A,\ B cố định có khoảng cách bằng a. Tập hợp các điểm N thỏa mãn \overrightarrow{AN}.\overrightarrow{AB} =
2a^{2} là:

    Gọi C là điểm đối xứng của A qua B. Khi đó \overrightarrow{AC} =
2\overrightarrow{AB}.

    Suy ra \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
2{\overrightarrow{AB}}^{2} = 2a^{2}.

    Kết hợp với giả thiết, ta có:

    \overrightarrow{AN}.\overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{AB}\left(
\overrightarrow{AN} - \overrightarrow{AC} \right) = 0 \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{CN} = 0 \Leftrightarrow CN\bot
AB.

    Vậy tập hợp các điểm N là đường thẳng qua C và vuông góc với AB.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Dấu của tam thức bậc 2: f(x) = –x2+ 5x – 6 được xác định như sau:

    f(x) = - x^{2} + 5x - 6 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Dựa vào bảng xét dấu, ta chọn đáp án f(x) > 0với  2< x < 3 f(x) < 0với x < 2 ∨ x > 3 .

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Tính độ dài cạnh AC

    Tam giác ABCAB = 3,\ \ BC = 8. Gọi M là trung điểm của BC. Biết \cos\widehat{AMB} = \frac{5\sqrt{13}}{26}AM > 3. Tính độ dài cạnh AC.

    Hình vẽ minh họa:

    Trong tam giác ABM ta có:

    \cos\widehat{AMB} = \frac{AM^{2} + BM^{2} -
AB^{2}}{2AM.BM}

    \Leftrightarrow AM^{2} -2AM.BM.\cos\widehat{AMB} + BM^{2} - AB^{2} = 0

    \Leftrightarrow AM^{2} -
\frac{20\sqrt{13}}{13}AM + 7 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
AM = \sqrt{13} > 3(tm) \\
AM = \frac{7\sqrt{13}}{13} < 3(ktm)
\end{matrix} \right.\Rightarrow AM = \sqrt{13}.

    Ta có: \widehat{AMB}\widehat{AMC} là hai góc kề bù.

    \Rightarrow \cos\widehat{AMC} = -
\cos\widehat{AMB} = - \frac{5\sqrt{13}}{26}

    Trong tam giác \Delta AMC ta có:

    AC^{2} = AM^{2} + CM^{2} -2AM.CM.\cos\widehat{AMC}

    = 13 + 16 - 2.\sqrt{13}.4.\left( -\frac{5\sqrt{13}}{26} \right) = 49 \Rightarrow AC =7.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm bảng xét dấu của tam thức bậc hai

    Bảng xét dấu nào sau đây là bảng xét dấu của tam thức f(x) = x^{2} + 2x + 1 là:

     Xét biếu thức f(x) = x^{2} + 2x + 1∆ = 0 và nghiệm là x = -{\text{ }}1;{\text{ }}a = 1 > 0

    Ta có bảng xét dấu như sau:

    Tìm bảng xét dấu của tam thức bậc hai

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có AB = 2;\
BC = 1. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} \right| = 1.Đúng||Sai

    b) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right| = \sqrt{5}.Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD}, với M là điểm bất kỳ.Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AB} \right|
= \frac{\sqrt{5}}{3}.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có AB = 2;\
BC = 1. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} \right| = 1.Đúng||Sai

    b) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right| = \sqrt{5}.Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD}, với M là điểm bất kỳ.Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AB} \right|
= \frac{\sqrt{5}}{3}.Sai||Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Đúng

    Ta có: \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} \right| = \left| \overrightarrow{CB} \right| =
1.

    b) Đúng

    Ta có: \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right| = \left| \overrightarrow{AC} \right| =
\sqrt{AB^{2} + BC^{2}} = \sqrt{5}.

    c) Sai

    Ta có:

    \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{MA} -
\overrightarrow{MD} = \overrightarrow{MC} - \overrightarrow{MB}
\Leftrightarrow \overrightarrow{DA} = \overrightarrow{BC} .

    d) Sai

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AB}
\right|

    = \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD}
\right|

    = \left| \overrightarrow{OD} \right| = OD
= \frac{BD}{2} = \frac{AC}{2} = \frac{\sqrt{5}}{2}.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm tọa độ của vectơ thỏa mãn

    Cho \overrightarrow{a} = ( - 1;2),\ \overrightarrow{b}
= (5; - 7). Tìm tọa độ của vectơ \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b}.

    Ta có \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b} = \left( - 1 - 5;2 - ( - 7) ight) = ( -
6;9).

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Tính độ dài vectơ

    Cho hình thang vuông ABCD\widehat{A} = \widehat{D} = 90^{0}. Tính độ dài vectơ \overrightarrow{\alpha} =
\overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DB} +
\overrightarrow{DC}, biết AB = AD =
2,CD = 4.

    Hình vẽ minh họa

    Dựng hình bình hành ADBM ta có: \overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DB} =
\overrightarrow{DM}

    Do BM//DA nên BM\bot DC tại H,

    Tứ giác ADBH là hình vuông nên BH =
2, ta cũng tính được MH =
4.

    Dựng hình bình hành DMNC ta có: \overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DB} +
\overrightarrow{DC} = \overrightarrow{DN}.

    Gọi K là hình chiếu vuông góc của N lên DC. Ta chứng minh được HMNK là hình vuông.

    \Rightarrow HK = NK = 4,DK =
6

    Ta có: DN = \sqrt{DK^{2} + KN^{2}} =
2\sqrt{13}

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a, H là trung điểm cạnh BC. Vectơ \overrightarrow{CH} - \overrightarrow{HC} có độ dài là:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \overrightarrow{CH} -
\overrightarrow{HC} = \overrightarrow{CH} + \overrightarrow{CH} =
\overrightarrow{CB}.

    Độ dài là BC = a.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba vectơ \overrightarrow{u} = (4;1),\overrightarrow{v} =
(1;4)\overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} + m.\overrightarrow{v} với m\mathbb{\in R}. Tìm m để \overrightarrow{a} vuông góc với trục hoành.

    Trục hoành có vtcp \overrightarrow{i}(1;0).

    m = 4 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} + 4\overrightarrow{v} = (8;17). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 8.1 + 17.0
eq 0 nên đáp án m = 4 sai.

    m = - 4 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} - 4\overrightarrow{v} = (0; - 15). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 0.1
+ ( - 15).0 = 0 nên đáp án m = -
4 đúng.

    m = - 2 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} - 2\overrightarrow{v} = (2; - 7). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 2.1
+ ( - 7).0 eq 0 nên đáp án m = -
2 sai.

    m = 2 \Rightarrow \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{u} + 2\overrightarrow{v} = (6;9). Do đó: \overrightarrow{a}.\overrightarrow{i} = 6.1 + 9.0
eq 0 nên đáp án m = 2 sai.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Tìm m để f(x) = x2 − 2(2m−3)x + 4m − 3 > 0,    ∀x ∈ ℝ?

    f(x) = x2 − 2(2m−3)x + 4m − 3 > 0, ∀x ∈ ℝ⇔Δ < 0 ⇔ 4m2 − 16m + 12 < 0 ⇔ 1 < m < 3.

  • Câu 22: Vận dụng

    Tính diện tích tam giác

    Tam giác ABC vuông tại AAB = AC
= 30 cm. Hai đường trung tuyến BFCE cắt nhau tại G. Diện tích tam giác GFC bằng:

    F là trung điểm của AC \Rightarrow FC = \frac{1}{2}AC = 15\ \
cm.

    Đường thẳng BF cắt CE tại G suy ra G là trọng tâm tam giác ABC.

    Khi đó \frac{d\left( B;(AC)
\right)}{d\left( G;(AC) \right)} = \frac{BF}{GF} = 3

    \Rightarrow d\left( G;(AC) \right) =
\frac{1}{3}d\left( B;(AC) \right) = \frac{AB}{3} = 10\ \
cm.

    Vậy diện tích tam giác GFC là:

    S_{\Delta GFC} = \frac{1}{2}.d\left(
G;(AC) \right).FC = \frac{1}{2}.10.15 = 75\ \ cm^{2}.

  • Câu 23: Nhận biết

    Điền vào chỗ trống

    Điền vào chỗ trống: “Hiệu của tập hợp A và tập hợp B là ….”

    Hiệu của tập hợp A và tập hợp B là tập hợp các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B.

  • Câu 24: Nhận biết

    Tìm điểm không thuộc miền nghiệm

    Miền nghiệm của bất phương trình - 2x + 4y \geq 1 chứa điểm nào dưới đây?

    Xét điểm (0;1). Ta có: - 2.0 + 4.1 = 4 \geq 1 thỏa mãn. Do đó miền nghiệm của bất phương trình - 2x + 4y
\geq 1 chứa điểm (0;1).

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Tìm m để hệ bất phương trình sau trở thành hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \left\{\begin{matrix}mx^{2}+2(m+1)x+y<1\\ my^{2}+3x-4y-1>0\end{matrix}ight..

    Để hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}mx^{2}+2(m+1)x+y<1\\ my^{2}+3x-4y-1>0\end{matrix}ight. trở thành hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn thì hệ số đứng trước x^2,y^2 phải bằng 0 nghĩa là:

    m=0

    Vậy với m=0 thì hệ bất phương trình đã cho trở thành hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho\overrightarrow{a} =
(2;1),\overrightarrow{\ b} = (3;4),\ \overrightarrow{c} =
(7;2). Cho biết \overrightarrow{c}
= m.\overrightarrow{a} + n.\overrightarrow{b}. Khi đó

    Ta có: \overrightarrow{c} =
m.\overrightarrow{a} + n.\overrightarrow{b} \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
7 = 2m + 3n \\
2 = m + 4n
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = \frac{22}{5} \\
n = - \frac{3}{5}
\end{matrix} \right..

  • Câu 27: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Gọi G là trọng tâm tam giác đều ABC có cạnh bằng 4a. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
16a^{2}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AC}.\overrightarrow{CB} = -
8a^{2}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{AG}.\overrightarrow{GB} =
\frac{4a^{2}}{3}. Sai||Đúng

    d) Với điểm M tùy ý, giá trị nhỏ nhất của 3MA^{2} + MB^{2} bằng 8a^{2}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Gọi G là trọng tâm tam giác đều ABC có cạnh bằng 4a. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
16a^{2}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AC}.\overrightarrow{CB} = -
8a^{2}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{AG}.\overrightarrow{GB} =
\frac{4a^{2}}{3}. Sai||Đúng

    d) Với điểm M tùy ý, giá trị nhỏ nhất của 3MA^{2} + MB^{2} bằng 8a^{2}. Sai||Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) SAI.

    Ta có \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} = \left|
\overrightarrow{AB} \right|.\left| \overrightarrow{AC} \right|.cos\left(
\overrightarrow{AB};\overrightarrow{AC} \right)

    = 4a.4a.cos60^{0} = 8a^{2}

    b) ĐÚNG.

    Ta có: \overrightarrow{AC}.\overrightarrow{CB} = -
\overrightarrow{CA}.\overrightarrow{CB} = - \left| \overrightarrow{CA}
\right|.\left| \overrightarrow{CB} \right|.cos\left(
\overrightarrow{CA};\overrightarrow{CB} \right)

    = - 4a.4a.cos60^{0} = -
8a^{2}.

    c) SAI.

    Ta có:

    \overrightarrow{AG}.\overrightarrow{GB}
= - \overrightarrow{GA}.\overrightarrow{GB}

    = - \left| \overrightarrow{GA}
\right|.\left| \overrightarrow{GB} \right|.cos\left(
\overrightarrow{GA};\overrightarrow{GB} \right)

    = - GA.GB.cos120^{0}

    = -
\frac{2}{3}.\frac{4a\sqrt{3}}{2}.\frac{2}{3}.\frac{4a\sqrt{3}}{2}. -
\frac{1}{2} = \frac{8a^{2}}{3}

    d) SAI.

    Gọi I là điểm thuộc đoạn AB sao cho 3\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} =
\overrightarrow{0} \Rightarrow \overrightarrow{AI} =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB}.

    Ta có:

    T = 3MA^{2} + MB^{2} =
3\overrightarrow{MA^{2}} + \overrightarrow{MB^{2}}

    = 3\left( \overrightarrow{MI} +
\overrightarrow{IA} \right)^{2} + \left( \overrightarrow{MI} +
\overrightarrow{IB} \right)^{2}

    = 4{\overrightarrow{MI}}^{2} +
2\overrightarrow{MI}\left( 3\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB}
\right) + 3IA^{2} + IB^{2}

    = 4{\overrightarrow{MI}}^2 + 3IA^{2} +IB^{2}

    Vì I;A;B cố định nên: T \geq 3IA^{2} + IB^{2}, dấu bằng xảy ra \Leftrightarrow MI = 0 \Leftrightarrow M
\equiv I

    Suy ra T_{MIN} = 3IA^{2} + IB^{2} =
3a^{2} + 9a^{2} = 12a^{2} đạt được khi M \equiv I.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Tìm số nghiệm của phương trình

    Phương trình \sqrt{2x + 3} + \sqrt{x + 1} = 3x + 2\sqrt{2x^{2} +
5x + 3} - 16 có mấy nghiệm ?

    Điều kiện: x ≥  − 1

    Đặt t = \sqrt{2x + 3} + \sqrt{x + 1}\ \ \
(t \geq 0)\ \

    \Rightarrow t^{2} = 3x + 4 +
2\sqrt{2x^{2} + 5x + 3}

    Phương trình đã cho trở thành: t^{2} - t -
20 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 5\ \ \ (t/m) \\
t = - 4\ \ \ \ (l) \\
\end{matrix} ight.

    Với t = 5 ta có: \sqrt{2x + 3} + \sqrt{x + 1} = 5 \Leftrightarrow x
= 3

    Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

  • Câu 29: Nhận biết

    Tìm công thức sai

    Cho tam giác ABC. Tìm công thức sai:

    Ta có: \frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin
B} = \frac{c}{\sin C} = 2R.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tính độ dài cạnh AC

    Tam giác ABC\widehat{A}=68°12',\widehat{B}=34°44' , AB = 117. Độ dài cạnh AC là khoảng:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \widehat C = {180^0} - \left( {\widehat A + \widehat B} ight) \hfill \\   \Rightarrow \widehat C = {180^0} - \left( {{{68}^0}12\prime  - {{34}^0}44\prime } ight) \hfill \\   \Rightarrow \widehat C = {77^0}4\prime \hfill \\ \end{matrix}

    Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{{AC}}{{\sin \widehat B}} = \dfrac{{AB}}{{\sin \widehat C}} \Rightarrow AC = \dfrac{{AB.\sin \widehat B}}{{\sin \widehat C}} \hfill \\   \Rightarrow AC = \dfrac{{AB.\sin {{34}^0}44'}}{{\sin {{77}^0}4'}} \approx 68 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm điểm thỏa mãn

    Miền nghiệm của bất phương trình 2x - \sqrt{2}y + \sqrt{2} - 2 \leq 0 chứa điểm nào sau đây?

    Xét điểm A(1\ \ ;\ \ 1).2.1 - \sqrt{2}.1 + \sqrt{2} - 2 = 0 \leq
0 nên miền nghiệm của bất phương trình chứa điểm A(1\ \ ;\ \ 1).

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình 3\sqrt{x} + 8 = 9x + \frac{1}{x} +\frac{1}{\sqrt{x}} là:

    ĐKXĐ: x > 0.

    Phương trình tương đương với

    3\left( \sqrt{x} - \frac{1}{3\sqrt{x}}ight) + 8 = 9(x + \frac{1}{9x}).

    Đặt t = \sqrt{x} - \frac{1}{3\sqrt{x}}\Rightarrow t^{2} = x + \frac{1}{9x} - \frac{2}{3} \Rightarrow x +\frac{1}{9x} = t^{2} + \frac{2}{3}

    Phương trình trở thành:

    3t + 8 = 9\left( t^{2} + \frac{2}{3}ight) \Leftrightarrow 9t^{2} - 3t - 2 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}t = \frac{2}{3} \\t = - \frac{1}{3} \\\end{matrix} ight.

    Với t = \frac{2}{3} ta có \sqrt{x} - \frac{1}{3\sqrt{x}} = \frac{2}{3}\Leftrightarrow 3x - 2\sqrt{x} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}\sqrt{x} = 1 \\\sqrt{x} = - \frac{1}{3} \\\end{matrix} \Leftrightarrow x = 1 ight.

    Với t = - \frac{1}{3} ta có \sqrt{x} - \frac{1}{3\sqrt{x}} = -\frac{1}{3}

    \Leftrightarrow 3x + \sqrt{x} - 1 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}\sqrt{x} = \frac{- 1 + \sqrt{13}}{6} \\\sqrt{x} = \frac{- 1 - \sqrt{13}}{6} \\\end{matrix} \Leftrightarrow x = \frac{7 - \sqrt{13}}{18} ight.

    Vậy phương trình có nghiệm là x = 1x = \frac{7 - \sqrt{13}}{18}.

  • Câu 33: Vận dụng

    Định giao của ba tập hợp

    Cho ba tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in
R}\left| x^{2} - 4x + 3 = 0 \right.\  \right\}, B = \left\{ x\mathbb{\in Z}\left| - 3 < 2x <
4 \right.\  \right\},C = \left\{ x\mathbb{\in N}\left| x^{5} - x^{4} = 0
\right.\  \right\} khi đó tập A
\cap B \cap C là:

    Giải phương trình x^{2} - 4x + 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} \right.x\mathbb{\in R} nên A = \left\{ 1;3 \right\}

    Giải bất phương trình - 3 < 2x < 4
\Leftrightarrow - \frac{3}{2} < x < 2. mà x\mathbb{\in Z} nên chọn B = \left\{ - 1;0;1 \right\}

    Giải phương trình x^{5} - x^{4} = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
\end{matrix} \right.x\mathbb{\in N} nên C = \left\{ 0;1 \right\}

    Giải bất phương trình A \cap B \cap C =
\left\{ 1 \right\}.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m

    Cho hai tập hợp A = ( -
\infty;m)B = \lbrack 3m - 1;3m
+ 3\rbrack. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để A
\subset C_{\mathbb{R}}B.

    Ta có C_{\mathbb{R}}B = ( - \infty;3m -
1) \cup (3m + 3; + \infty).

    Do đó, để A \subset C_{\mathbb{R}}B
\Leftrightarrow m \leq 3m - 1 \Leftrightarrow m \geq
\frac{1}{2}.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tìm hợp của hai tập hợp

    Xác định M = A ∪ B trong trường hợp A = {x | x ∈ \mathbb{ℕ}, x ⋮ 4x < 10}, B là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 12.

    Liệt kê các phần tử ta có:

    A = \left \{ {0; 4; 8} ight \}

    B = \left \{ {0; 3; 6; 9} ight \}

    Vậy M = A ∪ B = \left \{ {0; 3; 4; 6; 8; 9} ight \}.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là [ − 3; 3] và đồ thị của nó được biểu diễn bởi hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Trên khoảng (−3;−1)(1;3) đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải

    \overset{}{ightarrow} Hàm số đồng biến trên khoảng (−3;−1)(1;3).

  • Câu 37: Nhận biết

    Liệt kê số phần tử của tập hợp

    Liệt kê các phần tử của tập hợp X =
\left\{ x\mathbb{\in R}\left| 2x^{2} - 7x + 5 = 0
\right.\  \right\}.

    Cách 1: Giải phương trình 2x^{2} - 7x + 5
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = \frac{5}{2} \\
\end{matrix} \right..

    Hai nghiệm này đều thuộc \mathbb{R}.

    Cách 2: Nhập vào máy tính 2X^{2} - 7X + 5
= 0 sau đó ấn Calc lần lượt các đáp án, đáp án câu nào làm phương trình bằng 0 thì chọn đáp án đó.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm hàm số bậc hai thỏa mãn

    Xác định parabol (P):y=ax^{2}+bx+2 biết rằng Parabol đi qua hai điểm M(1;5) và N(2;-2)

     Thay tọa độ M(1;5)N(2;-2) vào hàm số, ta được:

    \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5 = a + b + 2}\\{ - 2 = 4a + 2b + 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - 5}\\{b = 8}\end{array}} ight.} ight..

    Vậy đó là hàm số y=-5x^{2}+8x+2.

  • Câu 39: Nhận biết

    Tìm trục đối xứng

    Trục đối xứng của parabol y =  − x2 + 5x + 3 là đường thẳng có phương trình

    Trục đối xứng của parabol y = ax2 + bx + c là đường thẳng x = -
\frac{b}{2a}.

    Trục đối xứng của parabol y =  − x2 + 5x + 3 là đường thẳng x = \frac{5}{2}.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề đúng

    Gọi M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh ABCD của tứ giác ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa:

    Do M là trung điểm các cạnh AB nên \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MA} =
\overrightarrow{0}

    Do N lần lượt là trung điểm các cạnh DC nên 2\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD}

    Ta có

    2\overrightarrow{MN} =
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{AD}

    = \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{BC} + \left( \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}
\right) = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}.

    Mặt khác \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BC} + \left( \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{CD} \right) = \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{AD}

    Do đó\ \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} =
4\overrightarrow{MN}.

  • Câu 41: Thông hiểu

    Tìm x thỏa mãn điều kiện

    Tìm tất cả các giá trị thực của xđể mệnh đề P: “2x - 1
\geq 0” là mệnh đề sai?

    Ta có: P: “2x - 1 \geq 0” là mệnh đề sai khi 2x - 1 < 0
\Leftrightarrow x < \frac{1}{2}.

  • Câu 42: Nhận biết

    Tìm điểm thuộc miền nghiệm hệ bất phương trình

    Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
x - y > 0 \\
x - 3y \leq - 3 \\
x + y > 5 \\
\end{matrix} ight.

    Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình ta thấy điểm A(3, 2) thỏa mãn hệ bất phương trình.

  • Câu 43: Nhận biết

    Tìm đẳng thức sai

    Đẳng thức nào sau đây sai?

    Giá trị lượng giác của góc đặc biệt ta có:

    \left\{ \begin{matrix}\sin120^{0} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \\\cos30^{0} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \sin120^{0} + \cos30^{0} =2.\dfrac{\sqrt{3}}{2} = \sqrt{3} \neq 0

    Vậy đẳng thức sai là: sin120^{0} +
cos30^{0} = 0.

  • Câu 44: Vận dụng

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F

    Điểm nào thuộc miền nghiệm xác định bởi hệ \left\{\begin{matrix} x\leq 10\\  y\leq 9\\ 2x+y\geq14\\ 2x+5y\geq30\end{matrix}ight..

    Thay tọa độ (5;5) vào hệ \left\{\begin{matrix} x\leq 10\\  y\leq 9\\ 2x+y\geq14\\ 2x+5y\geq30\end{matrix}ight., ta được \left\{\begin{matrix} 5\leq 10\\  5\leq 9\\ 2.5+5\geq14\\ 2.5+5.5\geq30\end{matrix}ight. thỏa mãn cả 4 bất phương trình. 

     

  • Câu 45: Nhận biết

    Chọn kết luận đúng

    Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng gọi là:

    Theo định nghĩa ta có:

    Hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng gọi là hai vectơ đối nhau.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh Diều Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi học kì 1 Toán 10 Cánh Diều Đề 1

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo