Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Mệnh đề toán học. Tập hợp

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề toán học. Tập hợp sách Cánh Diều giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm mệnh đề phủ định mệnh đề đã cho

    Cho mệnh đề: “Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là:

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”” là “Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán”

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm phát biểu không phải mệnh đề.

    Tìm phát biểu không phải mệnh đề.

    Buồn ngủ quá!” là mệnh đề.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số phần tử của tập hợp A là?

    Số phần tử của tập hợp A = \left\{ k^{2} + 1|k \in \mathbb{Z,}|k| \leq 2
ight\}

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\mathbf{k \in}\mathbf{Z} \\
\left| \mathbf{k} ight|\mathbf{\leq}\mathbf{2} \\
\end{matrix} ight.\ \mathbf{\Leftrightarrow k =}\left\{
\mathbf{\pm}\mathbf{2;}\mathbf{\pm}\mathbf{1;0}
ight\}\mathbf{\Rightarrow A =}\left\{ \mathbf{5;2;1}
ight\}

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Cách phát biểu nào sau đây không thể đúng để phát biểu mệnh đề: A \Rightarrow B

    Đáp án là: “A là điều kiện cần để có B.”

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Tìm số lớn nhất của tập hợp A

    Cho tập hợp A = {y\in\mathbb{\in R}|y = \frac{(a + b + c)^{2}}{a^{2} +b^{2} + c^{2}}, với a,b,c là số thực dương}. Tìm số lớn nhất của tập hợp A?

    Ta có:

    (a + b + c)^{2} \leq a^{2} + b^{2} +
c^{2}

    \Leftrightarrow \frac{(a + b +
c)^{2}}{a^{2} + b^{2} + c^{2}} \leq 3

    Đẳng thức xảy ra khi a = b =
c.

    Vậy số nhỏ nhất là 3.

  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm mệnh đề sai

    Cho A = \lbrack - 1;3\rbrack; B = (2;5). Tìm mệnh đề sai.

    Mệnh đề đúng: A \cup B = \lbrack -
1;5).

  • Câu 7: Vận dụng

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Biết A là mệnh đề sai, còn B là mệnh đề đúng. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    B đúng, A sai nên B \Rightarrow
A, B \Leftrightarrow A là mệnh đề sai.

    \overline{A} đúng, \overline{B} sai nên \overline{A} \Rightarrow \overline{B} là mệnh đề sai do đó \overline{A}
\Leftrightarrow \overline{B} là mệnh đề sai.

    Chọn đáp án B \Rightarrow
\overline{A}.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    + Xét đáp án “\exists n\mathbb{\in
N}, n^{2} + 11n + 2 chia hết cho 11.”.

    Khi n = 3 thì giá trị của \left( n^{2} + 11n + 2 \right) bằng 44 \vdots 11 nên đáp án đúng

    + Xét đáp án “\exists n\mathbb{\in
N}, n^{2} + 1 chia hết cho 4”.

    Khi n = 2k,\ k \in N \Rightarrow n^{2} + 1 = 4k^{2} +
1 không chia hết cho 4, k \in N.

    Khi n = 2k + 1,\ k \in N \Rightarrow
n^{2} + 1 = (2k + 1)^{2} + 1 = 4k^{2} + 4k + 2 không chia hết cho 4, k \in N.

    + Xét đáp án Tồn tại số nguyên tố chia hết cho 5.. Tồn tại số nguyên tố 5 chia hết cho 5 nên đáp án đúng

    + Xét đáp án “\exists n\mathbb{\in
Z}, 2x^{2} - 8 = 0”. Phương trình 2x^{2} - 8 = 0 \Leftrightarrow x^{2} = 4 nên đáp án đúng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm các tập hợp con có hai phần tử

    Số tập hợp con có 2 phần tử của tập hợp A = \left\{ {1,2,3,4,5,6} ight\} là:

    Các tập hợp con của tập hợp A là: \left\{ {1;2} ight\},\left\{ {1;3} ight\},\left\{ {1;4} ight\},\left\{ {1;5} ight\}, \left\{ {1;6} ight\},\left\{ {2;3} ight\},\left\{ {2;4} ight\},\left\{ {2;5} ight\}, \left\{ {4;5} ight\},\left\{ {4;{\text{ }}6} ight\},\left\{ {5;{\text{ }}6} ight\} ,\left\{ {2;6} ight\},\left\{ {3;4} ight\},\left\{ {3;5} ight\},\left\{ {3;6} ight\}.

    Có tất cả 15 tập con của tập hợp A.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Tìm số học sinh thỏa mãn yêu cầu

    Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong 3 môn Toán, Lý, Hóa?

    Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa.

    Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:

    A black background with a black and white logoDescription automatically generated

    |T \cup L \cup H| = |T| + |L| + |H| - |T
\cap L| - |L \cap H| - |H \cap T| + |T \cap L \cap H|

    \Leftrightarrow 45 = 25 + 23 + 20 - 11 -
8 - 9 + |T \cap L \cap H| \Leftrightarrow |T \cap L \cap H| =
5

    Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.

  • Câu 11: Nhận biết

    Xác định A\B

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 0;1;2;3;4
\right\},\ \ B = \left\{ 2;3;4;5;6 \right\}. Xác đinh tập hợp A\backslash B.

    Tập hợp A\backslash B gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    \Rightarrow A\backslash B = \left\{ 0
\right\}.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề sai

    Cho hai tập hợp: X = n\mathbb{\in
N}|n\{ là bội số của 4 và 6} và Y =
n\mathbb{\in N}|n\{ là bội số của 12}. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai?

    Vì bội số chung nhỏ nhất của 4 và 6 là 12.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tìm tập hợp thỏa mãn

    Cho A = \left\{
0;1;2;3;4 ight\}, B = \left\{
2;3;4;5;6 ight\}. Tập hợp (A\backslash B \cap B) bằng

    Tập hợp A\backslash B gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    \Rightarrow A\backslash B \cap B =
\varnothing.

  • Câu 14: Nhận biết

    Xác định tập hợp A hợp B

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 1;3;5;8
\right\},\ \ B = \left\{ 3;5;7;9 \right\}. Xác định tập hợp A \cup B.

    Ta có: A \cup B = \left\{ 1;3;5;7;8;9
\right\}.

  • Câu 15: Vận dụng

    Trong các mệnh đề sau tìm mệnh đề đúng?

    Trong các mệnh đề sau tìm mệnh đề đúng?

    Với x = \frac{1}{2}\mathbb{\in
R} thì x > x^{2}
\Rightarrow mệnh đề \exists
x\mathbb{\in R}:x > x^{2} là mệnh đề đúng.

    Chọn đáp án \exists x\mathbb{\in R}:x
> x^{2}.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm khẳng định sai

    Cho P \Leftrightarrow Q là mệnh đề đúng. Khẳng định nào sau đây là sai?

    Ta có P \Leftrightarrow Q khi và chỉ khi P \Rightarrow Q đúng và Q \Rightarrow P đúng.

    Khi đó \overline{P} \Rightarrow
\overline{Q} đúng và \overline{Q}
\Rightarrow \overline{P} đúng suy ra \overline{P} \Leftrightarrow \overline{Q} đúng

    Phương án trả lời là \overline{P}
\Leftrightarrow \overline{Q} sai.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 1;2;3;7
\right\},\ \ B = \left\{ 2;4;6;7;8 \right\}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
A \cap B = \left\{ 2;7 \right\} \\
A \cup B = \left\{ 1;2;3;4;6;7;8 \right\} \\
A\backslash B = \left\{ 1;3 \right\} \\
B\backslash A = \left\{ 4;6;8 \right\} \\
\end{matrix} \right..

  • Câu 18: Nhận biết

    Cách viết tập hợp nào đúng

    Cách viết tập hợp nào đúng trong các cách viết sau để xác định tập hợp A các ước dương của 12:

    Các ước dương của 12 là: 1; 2; 3; 4; 6; 12

    => Cách viết tập hợp đúng là: A = \left \{ 1; 2; 3; 4; 6; 12ight \}

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho 2 tập hợp khác rỗng A = (m -
1;4\rbrack, B = ( - 2;2m +
2), với m\mathbb{\in R}. Tìm m để A \subset B.

    Với 2 tập hợp khác rỗng A = (m -
1;4\rbrack, B = ( - 2;2m +
2) ta có điều kiện \left\{
\begin{matrix}
m - 1 < 4 \\
2m + 2 > - 2 \\
\end{matrix} \right..

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 5 \\
m > - 2 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow - 2 < m < 5.

    A \subset B \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
m - 1 \geq - 2 \\
2m + 2 > 4 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq - 1 \\
2m + 2 > 4 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq - 1 \\
m > 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m > 1.

    Kết hợp với điều kiện - 2 < m < 5
\Rightarrow 1 < m < 5.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?

    Mệnh đề đúng là: “5 là số lẻ”.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tìm hiệu hai tập hợp

    Cho A = {1; 3; 4; 7} và B = {3; 5; 7; 10} . Tập A\ B là:

     Ta có: A\ B = {1; 4}.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    “Hai tam giác bằng nhau” là điều kiện đủ.

    “Diện tích bằng nhau” là điều kiện cần.

  • Câu 23: Nhận biết

    Tìm mệnh đề phủ định

    Cho mệnh đề "\exists x\mathbb{\in
Z},\ 4x^{2} - 1 = 0". Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là

    Mệnh đề "\exists x\mathbb{\in Z},\
4x^{2} - 1 = 0" có phủ định lại là "\forall x\mathbb{\in Z},\ 4x^{2} - 1 \neq
0".

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng.

    Đáp án “Nếu x = y thì tx = ty” sai khi t = 0.

    Đáp án “Nếu x > y thì x^{3} > y^{3} » đúng vì x^{3} > y^{3} \Leftrightarrow (x - y)\left(
x^{2} + xy + y^{2} \right) > 0 \Leftrightarrow x > y.

    Đáp án “Nếu số nguyên ncó tổng các chữ số bằng 9thì số nguyên nchia hết cho 3.“ sai ví dụ như n = 114.

    Đáp án “Nếu x > y thì x^{2} > y^{2}” sai khi x = - 2;y = 1.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Tìm mệnh đề sai.

    Mệnh đề “Hình thang ABCD nội tiếp đường tròn (O) \Leftrightarrow
ABCD là hình thang cân”; “Tam giác ABC vuông tại C \Leftrightarrow AB^{2} = CA^{2} +
CB^{2}”; “10 chia hết cho 5 \LeftrightarrowHình vuông có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc nhau”: Đúng.

    Mệnh đề: “63 chia hết cho 7”: Đúng.

    Mệnh đề: “Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc”: Sai.

    Do đó: “63 chia hết cho 7 \RightarrowHình bình hành có hai đường chéo vuông góc”: Sai.

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Định tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho 3 tập hợp A = ( - 3; - 1) \cup
(1;2), B = (m; + \infty), C( - \infty;2m). Tìm m để A \cap B \cap C \neq
\varnothing.

    Biểu diễn tập hợp trên trục số

    Ta đi tìm m để A \cap B \cap C =
\varnothing

    - TH1: Nếu 2m \leq m \Leftrightarrow m
\leq 0 thì B \cap C =
\varnothing

    \Rightarrow A \cap B \cap C =
\varnothing

    - TH2: Nếu 2m > m \Leftrightarrow m
> 0

    \Rightarrow A \cap B \cap C =
\varnothing

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2m \leq - 3 \\
m \geq 2 \\
\left\{ \begin{matrix}
- 1 \leq m \\
2m \leq 1 \\
\end{matrix} \right.\  \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m \leq \frac{- 3}{2} \\
m \geq 2 \\
- 1 \leq m \leq \frac{1}{2} \\
\end{matrix} \right.

    m > 0 nên \left\lbrack \begin{matrix}
0 < m \leq \frac{1}{2} \\
m \geq 2 \\
\end{matrix} \right.

    A \cap B \cap C = \varnothing
\Leftrightarrow m \in \left( - \infty;\frac{1}{2} \right\rbrack \cup
\lbrack 2; + \infty)

    \Rightarrow A \cap B \cap C \neq
\varnothing \Leftrightarrow \frac{1}{2} < m < 2

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in
N}\left| 2x - 3 < \sqrt{7} \right.\  \right\}. Tập hợp A có tất cả bao nhiêu tập con khác rỗng.

    Cách 1: A = \left\{ x\mathbb{\in N}\left|
2x - 3 < \sqrt{7} \right.\  \right\} = \left\{ 0;1;2
\right\}.Liệt kê các tập con của tập A khác rỗng là\left\{ 0 \right\},\left\{ 1 \right\},\left\{ 2
\right\},\left\{ 0;1 \right\},\left\{ 1,2 \right\},\left\{ 0,2
\right\},\left\{ 0,1,2 \right\} do đó chọn B.

    Cách 2: Số tất cả các tập con của tập An phần tử có công thức 2^{n}.Do đó dùng máy tính ấn 2^{3} - 1 = 7 vì yêu cầu khác tập rỗng.

  • Câu 28: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Sử dụng các kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để viết tập hợp A=\{x∈R|−3≤x≤5\}.

     Ta có: A=\{x∈R|−3≤x≤5\} =[-3;5].

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm tập rỗng

    Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?

    x^{2} = 2 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = \sqrt{2}\mathbb{\notin N} \\
x = - \sqrt{2}\mathbb{\notin N} \\
\end{matrix} \right. nên tập rỗng cần tìm là  T_{1} = \left\{ x\mathbb{\in N}|x^{2}
= 2 \right\} .

  • Câu 30: Vận dụng

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hai đa thức f(x)g(x). Xét các tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in R}|f(x) = 0
\right\}, B = \left\{ x\mathbb{\in
R}|g(x) = 0 \right\}, C = \left\{
x\mathbb{\in R}|f^{2}(x) + g^{2}(x) = 0 \right\}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Ta có f^{2}(x) + g^{2}(x) = 0
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
g(x) = 0 \\
\end{matrix} \right. nên C =
\left\{ x\mathbb{\in R}|f(x) = 0,g(x) = 0 \right\} nên C = A \cap B.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Xác định mệnh đề sai

    Mềnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?

    Xét mệnh đề “Một tam giác là đều khi và chỉ khi chúng có hai đường trung tuyến bằng nhau và có một góc bằng 60{^\circ}.“ đúng vì: khi hai đường trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân, có một góc bằng 60{^\circ}nên tam giác đó là tam giác đều. Ngược lại thì hiển nhiên tam giác đều suy ra được hai đường trung tuyến bằng nhau và có một góc bằng 60{^\circ}.

    Xét mệnh đề “Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một cạnh bình phương bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại” đúng theo định lý Pytago.

    Xét mệnh đề “Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi chúng có 3 góc vuông” đúng.

    Mệnh đề “Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một góc bằng nhau” sai vì khi hai tam giác đồng dạng thì ba góc của hai tam giác đó bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ với nhau, nên điều kiện để hai tam giác bằng nhau phải có thêm cặp cạnh bằng nhau.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Mệnh đề phủ định của 0" là

    Mệnh đề 0", phủ định của mệnh đề P\overline{P}:"\exists x\mathbb{\in R},\ x^{2}
\leq 0".

  • Câu 33: Vận dụng

    Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp là?

    Lớp 10B_{1}7 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Lý, 6học sinh giỏi Hóa, 3 học sinh giỏi cả Toán và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, 2 học sinh giỏi cả Lý và Hóa, 1 học sinh giỏi cả 3 môn Toán, Lý, Hóa. Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10B_{1} là:

    Ta dùng biểu đồ Ven để giải

    Nhìn vào biểu đồ, số học sinh giỏi ít nhất 1 trong 3 môn là:

    1 + 2 + 1 + 3 + 1 + 1 + 1 =
10.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho tập hợp A = \left\{ x;y;z
\right\}B = \left\{ x;y;z;t;u
\right\}. Có bao nhiêu tập X thỏa mãn A
\subset X \subset B?

    Có 4 tập hợp X thỏa mãn A \subset X \subset B là:

    X_{1} = \left\{ x;y;z \right\} ; X_{2} = \left\{ x;y;z;t \right\} ; X_{3} = \left\{ x;y;z;u \right\}X_{4} = \left\{ x;y;z;t;u
\right\}.

  • Câu 35: Nhận biết

    Tìm câu không phải mệnh đề

    Trong các câu sau, câu nào không phải là một mệnh đề

    Ăn phở rất ngon! Không phải là câu khẳng định nên không là mệnh đề.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Cho mệnh đề P:" \exists x\mathbb{\in R},\ x^2 + 2x + 1 < 0''. Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề P và xét tính đúng sai của mệnh đề đó.

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là: \overline{P}:''\forall
x\mathbb{\in R},\ x^{2} + 2x + 1 \geq 0''.

    Mệnh đề này là mệnh đề đúng vì x^{2} + 2x
+ 1 = (x + 1)^{2} \geq 0 đúng \forall x\mathbb{\in R}

  • Câu 37: Thông hiểu

    Liệt kê số tập con của tập hợp A

    Số tập hợp con của tập hợp A= \left \{ {-1;2;b} ight \} là:

    Các tập hợp con của tập A:

    Số tập con có 3 phần tử là \left\{ { - 1;2;b} ight\}

    Số tập con có 2 phần tử là \left\{ { - 1;2} ight\};\left\{ { - 1;b} ight\};\left\{ {2;b} ight\}

    Số tập con có 1 phần tử là \left\{ { - 1} ight\};\left\{ 2 ight\};\left\{ b ight\};\left\{ \emptyset  ight\}

    Vậy tập hơp A có tất cả 8 tập con.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề sai

    Mệnh đề nào dưới đây sai?

    Mệnh đề ở đáp án "Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi ABCD có bốn góc vuông" không phải là một mệnh đề tương đương vì hình chữ nhật vẫn có bốn góc vuông nhưng không phải là hình vuông.

  • Câu 39: Nhận biết

    Tìm phát biểu mệnh đề

    Tìm phát biểu là mệnh đề.

    Ta có:

    Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

    Suy ra “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.” là mệnh đề.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho A = \left\{ x \in \mathbb{N}^{*},x
< 10,\ \ x \vdots 3 \right\}. Chọn khẳng định đúng.

    Ta có A = \left\{ x \in \mathbb{N}^{*},x
< 10,\ \ x \vdots 3 \right\} = \left\{ 3;6;9 \right\}
\Rightarrow A3 phần tử.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Mệnh đề toán học. Tập hợp Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo