Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Với ta có:
là mệnh đề sai
Mệnh đề
n"" alt=""\forall n\mathbb{\in N},n^{2} > n"" /> là mệnh đề sai.
Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề toán học. Tập hợp sách Cánh Diều giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Với ta có:
là mệnh đề sai
Mệnh đề
n"" alt=""\forall n\mathbb{\in N},n^{2} > n"" /> là mệnh đề sai.
Xác định số phần tử nguyên của X
Cho hai tập hợp
,
thỏa mãn
và
. Xác định số phần tử là số nguyên của
.
Do .
Mà .
Suy ra .
Vậy số phần tử nguyên của tập là
.
Tìm đáp án không phải mệnh đề trong các câu sau.
Tìm đáp án không phải mệnh đề trong các câu sau.
Câu “Bộ phim quá hay!” là câu cảm thán nên không phải là mệnh đề.
Xác định tham số m thỏa mãn điều kiện
Cho các tập hợp khác rỗng
và
. Tìm
để
.
Ta có: .
Để .
Tìm câu sai
Mệnh đề nào sau đây sai?
Đáp án sai là:
Chọn mệnh đề đúng
Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây đúng?
“Hai tam giác bằng nhau” là điều kiện đủ.
“Diện tích bằng nhau” là điều kiện cần.
Xác định số tập hợp của phần tử
Cho hai tập hợp
và
. Tập hợp
có bao nhiêu phần tử?
Ta có . Do đó
có
phần tử.
Chọn kí hiệu thích hợp
Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “
không phải là số hữu tỉ”?
Đáp án cần tìm là:
Tìm A giao B
Cho hai tập hợp
và
Tìm ![]()
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc
vừa thuộc
Phủ định mệnh đề đã cho
Cho mệnh đề: “
”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là “”
Tìm tham số m thỏa mãn điều kiện
Cho hai tập khác rỗng A = (m - 1;4] và B = (-2;2m + 2] với m thuộc R. Xác định m để ![]()
ĐK:
Ta có
Kết hợp với điều kiện ta được
Tìm tập rỗng
Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?
Vì nên tập rỗng cần tìm là
.
Tìm mệnh đề đúng
Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
Ta có: thỏa mãn:
nên mệnh đề
là mệnh đề đúng.
Chọn đáp án đúng
Cho hai tập hợp
.
là tập hợp sau đây?
Vì nên
Chọn phương án thích hợp
Phủ định của mệnh đề
là
+ Phủ định của là
.
+ Phủ định của là
.
Mệnh đề phủ định là “
”.
Chọn mệnh đề đúng
Tìm mệnh đề đúng?
Ta có
Vì nên
Chọn đáp án đúng
Liệt kê các phần tử của tập hợp ![]()
Giải bất phương trình
Mà là các số tự nhiên nên chọn câu
.
Tìm tất cả các giá trị thực âm của tham số m
Tìm tất cả các giá trị thực âm của tham số
để hai khoảng
và
có khoảng giao khác rỗng.
Với thì
luôn có nghĩa.
Giao của hai tập đã cho khác rỗng khi hai tập hợp này có phần tử chung
(vì m < 0)
Vì nên ta xét các trường hợp sau
Nếu thì
Vậy không thỏa yêu cầu bài toán.
Nếu −1 < m < 0 thì
Vậy giá trị cần tìm của m là .
Phát biểu mệnh đề
Mệnh đề
khẳng định rằng:
Mệnh đề khẳng định rằng: có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng
.
Tìm A\B
Cho tập hợp A =
, B =
. Khi đó
là
Biểu diễn trên trục số

Ta có B =
Tìm câu sai
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo là sai?
Đáp án sai là: “ là hình bình hành thì
song song với
”.
Xác định giao của hai tập hợp
Cho
,
. Tìm
.
Ta có: .
Chọn khẳng định đúng
Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp ![]()

Vậy .
Chọn đáp án chính xác nhất
Mệnh đề
chỉ đúng khi nào? (Hãy chọn đáp án chính xác nhất)
Đáp án cần tìm là: “Cả và
đều cùng đúng hoặc cùng sai”.
Chọn mệnh đề không phải mệnh đề toán học
Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề toán học?
Đáp án “2x + y = −5” không phải mệnh đề vì nó không có tính đúng hoặc sai. Suy ra nó cũng không phải mệnh đề toán học.
Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu
Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu
hoặc
: “Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó”.
Mệnh đề được viết lại bằng kí hiệu: .
Tìm khẳng định sai
Ký hiệu H là tập hợp các học sinh của lớp 10A. T là tập hợp các học sinh nam, G là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A. Khẳng định nào sau đây sai?
Vì nên câu sai là:
.
Chọn phương án thích hợp
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “
” là
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “ ” là “
”
Tìm mệnh đề sai
Tìm mệnh đề :
chia hết cho
là mệnh đề đúng, Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau là mệnh đề sai
“
chia hết cho
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau” là mệnh đề sai.
Chọn đáp án chia hết cho
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau.
Xác định tham số a theo yêu cầu
Cho hai tập
;
,
. Với giá trị nào của
thì
.
Trước hết tìm để
. Với
.
Ta có .
Từ đó, kết hợp điều kiện ta có .
Mệnh đề phủ định của A là
Cho mệnh đề
“
”. Mệnh đề phủ định của
là:
Phủ định của là
.
Phủ định của là
.
Mệnh đề phủ định của :
.
Chọn đáp án đúng
Cho số thực
. Điều kiện cần và đủ để
là
Ta có:
.
Vì nên giá trị của
cần tìm là
.
Tìm mệnh đề phủ định của A
Cho mệnh đề
: “
”. Mệnh đề phủ định của
là:
Ta thấy mệnh đề : “
”. có tính sai.
Mệnh đề: “” có tính đúng.
Nên mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là mệnh đề : “
”.
Vậy đáp án đúng là.
Tìm tập hợp rỗng
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng?
Xét các đáp án:
Đáp án Ta có
.
Đáp án .
Ta có .
Đáp án .
Ta có .
Đáp án .
Ta có .
Tìm tất cả các tập con của tập A
Cho tập hợp
khi đó tập hợp A có tất cả bao nhiêu tập con.
Cách 1: Liệt kê các tập con của tập là
do đó chọn đáp án là 8.
Cách 2: Số tất cả các tập con của tập có
phần tử có công thức
Do đó dùng máy tính ấn
Chọn đáp án đúng
Tập
bằng tập nào sau đây?
Ta có:
Tìm mệnh đề đúng.
Tìm mệnh đề đúng.
Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn. là mệnh đề sai: Ví dụ: là số chẵn nhưng
là số lẻ.
Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn. là mệnh đề sai: Ví dụ: là số chẵn nhưng
là số lẻ.
Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ. là mệnh đề sai: Ví dụ: là số chẵn nhưng
là số lẻ.
Chọn Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Chọn đáp án đúng
Cho tập hợp
và
. Tìm m để B có đúng hai tập con và
.
Để B có đúng hai tập con thì B phải có duy nhất một phần tử, và nên B có một phần tử thuộc A.
Tóm lại ta tìm m để phương trình (1) có nghiệm duy nhất lớn hơn 0.
+ Với ta có phương trình:
(không thỏa mãn).
+ Với :
Phương trình (1) có nghiệm duy nhất lớn hơn 0 điều kiện cần là:
+) Với ta có phương trình
Phương trình có nghiệm (không thỏa mãn).
+) Với , ta có phương trình
Phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn.
Tìm a thỏa mãn điều kiện phép toán
Cho hai tập
;
,
. Với giá trị nào của
thì ![]()
Ta tìm
Chọn đáp án đúng
Cho mệnh đề: “Nếu
là tam giác đều thì
là một tam giác cân”. Tìm giả thiết và kết luận của định lí.
Đáp án cần tìm là: ““ là tam giác đều” là giả thiết, “
là tam giác cân” là kết luận”.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: