Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Mệnh đề toán học. Tập hợp

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề toán học. Tập hợp sách Cánh Diều giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm mệnh đề phủ định

    Cho mệnh đề: “\forall x\mathbb{\in
R};\frac{2}{x^{2} - x + 1} > 0”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là:

    Đáp án cần tìm là: “\exists x\mathbb{\in
R};\frac{2}{x^{2} - x + 1} \leq 0

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định số mệnh đề

    Cho các câu sau đây:

    (I): “Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam”.

    (II): “\pi^{2} < 9,86”.

    (III): “Mệt quá!”.

    (IV): “Chị ơi, mấy giờ rồi?”.

    Hỏi có bao nhiêu câu là mệnh đề?

    Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai.

    Do đó, (I), (II) là mệnh đề, (III), (IV) không là mệnh đề.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tìm tập hợp tham số m

    Cho tập hợp khác rỗng \left\lbrack m - 1;\frac{m + 3}{2}
ightbrackB = ( - \infty -
3) \cup \lbrack 3; + \infty). Tập hợp các giá trị thực của tham số m để A \cap B eq
\varnothing

    Để A \cap B eq \varnothing thì điều kiện là: \left\{ \begin{gathered}
  m - 1 < \dfrac{{m + 3}}{2} \hfill \\
  \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {m - 1 <  - 3} \\ 
  {\dfrac{{m + 3}}{2} \geqslant 3} 
\end{array}} ight. \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {m < 5} \\ 
  {\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {m <  - 2} \\ 
  {m \geqslant 3} 
\end{array}} ight.} 
\end{array}} ight.

    Vậy m \in ( - \infty; - 2) \cup \lbrack
3;5) thỏa mãn điều kiện.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho A = ( -
\infty; - 2brack, B = \lbrack 3;
+ \infty)C = (0;4). Khi đó, (A \cup B) \cap C là:

    Ta có: A \cup B = ( - \infty; - 2brack
\cup \lbrack 3; + \infty)

    Suy ra (A \cup B) \cap C = \lbrack
3;4).

  • Câu 5: Nhận biết

    Phát biểu mệnh đề

    Mệnh đề "\exists x\mathbb{\in R},\ \
x^{2} = 3" khẳng định rằng:

    Mệnh đề "\exists x\mathbb{\in R},\ \
x^{2} = 3" khẳng định rằng: có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định tất cả các tập hợp con của tập B

    Cho tập hợp B = \left\{ x \in
\mathbb{N}^{*}| - 3 < x \leq 4 \right\}. Tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con?

    Ta có: B = \left\{ x \in \mathbb{N}^{*}|
- 3 < x \leq 4 \right\} = \left\{ 1;2;3;4 \right\}.

    Vậy tập B2^{4} = 16 .

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề: A \Rightarrow B.

    “Trước đủ sau cần “.

    Đáp án “\mathbf{A} là điều kiện cần để có B” sai vì B mới là điều kiện cần để có A.

  • Câu 8: Nhận biết

    Ý nghĩa kí hiệu đã cho là gì

    Kí hiệu C_{U}A có nghĩa là gì?

    Cho hai tập hợp AU. Nếu A là tập con của U thì hiệu U\setminus A gọi là phần bù của A trong U, kí hiệu {C_U}A.

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định mệnh đề tương đương

    Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề A \neq \varnothing?

    Mệnh đề tương đương với mệnh đề A \neq
\varnothing\exists x,x \in A.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho X = \left\{ 7;2;8;4;9;12
\right\};Y = \left\{ 1;3;7;4
\right\}. Tập nào sau đây bằng tập X \cap Y?

    Ta có:

    X = \left\{ 7;2;8;4;9;12 \right\},\ \ \
\ Y = \left\{ 1;3;7;4 \right\} \Rightarrow X \cap Y = \left\{ 7;4
\right\}.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Cho A = \lbrack a;a + 1). Lựa chọn phương án đúng.

    Ta có C_{\mathbb{R}}A\mathbb{=
R}\backslash A = ( - \infty;a) \cup \lbrack a + 1; +
\infty).

  • Câu 12: Nhận biết

    Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp

    Cho tập hợp A = {x\mathbb{\in N}\left| x
\right. là ước chung của 36 và 120}. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
36 = 2^{2}.3^{2} \\
120 = 2^{3}.3.5 \\
\end{matrix} \right.. Do đó A =
\left\{ 1;2;3;4;6;12 \right\}.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tìm hợp của hai tập hợp

    Cho hai tập hợp A = ( - 3\ ;\ 3)B = (0\ ;\  + \infty). Tìm A \cup B.

    Thực hiện phép hợp trên hai tập hợp AB ta được: A
\cup B = ( - 3\ ;\  + \infty).

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm điều kiện cần và đủ của m

    Cho A = ( - \infty;m),\ B = (0; +
\infty). Điều kiện cần và đủ để A
\cap B = \varnothing là:

    Ta có:

    A \cap B = \varnothing \Leftrightarrow m
\leq 0.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm một mệnh đề

    Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

    Phát biểu ở “Mùa thu Hà Nội đẹp quá!”; “Bạn có đi học không?”; “Đề thi môn Toán khó quá1” là câu cảm và câu hỏi nên không là mệnh đề.

    Vậy mệnh đề cần tìm là: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”.

  • Câu 16: Vận dụng

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:

    Với x = 0 > - 3 nhưng x^{2} = 0 < 9 \Rightarrow Mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x > - 3
\Rightarrow x^{2} > 9 sai.

    Với x = - 4 \Rightarrow x^{2} = 16 >
9 nhưng - 4 = x > 3 là mệnh đề sai \Rightarrow Mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x^{2} > 9
\Rightarrow x > 3 sai.

    Với x = - 4 \Rightarrow x^{2} = 16 >
9 nhưng - 4 = x > - 3 là mệnh đề sai \Rightarrow Mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x^{2} > 9
\Rightarrow x > - 3 sai.

    Chọn đáp án \forall x\mathbb{\in R},x
> 3 \Rightarrow x^{2} > 9.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề tương đương

    cho hai tập hợp AB. Mệnh đề "\forall x,\ \ x \in A \Rightarrow x \in
B" tương đương với mệnh đề nào sau đây?

    Theo định nghĩa tập con ta có đáp án A
\subset B thỏa mãn.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 0;1;2;3;4
\right\},\ \ B = \left\{ 2;3;4;5;6 \right\}. Xác định tập hợp X = (A\backslash B) \cup (B\backslash
A).

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
A\backslash B = \left\{ 0;1 \right\} \\
B\backslash A = \left\{ 5;6 \right\} \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow (A\backslash B) \cup (B\backslash A)
= \left\{ 0;1;5;6 \right\}.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    \exists n\mathbb{\in N};(n + 1)(n -
2)chia hết cho 7 là mệnh đề đúng, ví dụ n = 6.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề phủ định

    Phủ định của mệnh đề: 0"

    Phủ định của mệnh đề: 0" là "\forall x\mathbb{\in N}:x^{2} - 4x - 5 \leq
0".

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Tìm giá trị tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho hai tập hợp A
= ( - \infty;m), B = \lbrack 3m -
1;3m + 3brack. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để A
\subset C_{\mathbb{R}}B.

    Ta có: {C_\mathbb{R}}B = \left( { - \infty ;3m - 1} ight) \cup \left( {3m + 3; + \infty } ight)

    Do đó để A \subset {C_\mathbb{R}}B

    \Leftrightarrow m \leqslant 3m - 1 \Leftrightarrow m \geqslant \frac{1}{2}

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm tất cả các giá trị của tham số a

    Cho hai tập A = \lbrack
0;5\rbrack; B = (2a;3a +
1\rbrack, với a > - 1. Tìm tất cả các giá trị của a để A \cap B \neq \varnothing.

    Ta có:

    A \cap B \neq \varnothing
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2a < 3a + 1 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
3a + 1 \geq 0 \\
2a < 5 \\
\end{matrix} \right.\  \\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a > - 1 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
a \geq - \frac{1}{3} \\
a < \frac{5}{2} \\
\end{matrix} \right.\  \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a \geq - \frac{1}{3} \\
- 1 < a < \frac{5}{2} \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \leq a <
\frac{5}{2}.

  • Câu 23: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau:

    Khẳng định đúng: "Nếu A ⊂ BB ⊂ C thì A ⊂ C

  • Câu 24: Nhận biết

    Tổng quát hóa mệnh đề bằng kí hiệu

    Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu \forall hoặc \exists : “Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0”.

    Viết mệnh đề “Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0” bằng cách sử dụng kí hiệu \forall hoặc \exists như sau: \forall x\mathbb{\in R}:x + ( - x) =
0.

  • Câu 25: Nhận biết

    Xác định số tập con của tập A

    Cho A = \left\{ 1\ ;\ 2\ ;\ 3
\right\}, số tập con của A

    Số tập hợp con của tập hợp A2^{3} = 8.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề đúng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    Mệnh đề “\forall x\mathbb{\in
R}, (x - 1)^{2} \neq x -
1.” sai vì với x = 1 thì (x - 1)^{2} = x - 1.

    Mệnh đề “\forall x\mathbb{\in R},\ \ |x|
< 3 \Leftrightarrow \ \ x < 3” sai vì khi x = - 4 < 3 nhưng |x| = 4 > 3.

    Mệnh đề “\exists n\mathbb{\in N},n^{2} +
1 chia hết cho 4” sai vì

    Nếu n = 2k\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 4k^{2} +
1 số này không chia hết cho 4.

    Nếu n = 2k + 1\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 4k^{2} + 4k
+ 2 số này cũng không chia hết cho 4.

    Mệnh đề “\forall n\mathbb{\in N},\ \
n^{2} + 1 không chia hết cho 3” đúng vì

    Nếu n = 3k\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 9k^{2} +
1 số này không chia hết cho 3.

    Nếu n = 3k \pm 1\ \ \left( k \in
\mathbb{N}^{*} \right)\lim_{x \rightarrow \infty} thì n^{2} + 1 = 9k^{2} \pm 6k + 2 số này không chia hết cho 3.

  • Câu 27: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho tập hợp X = \left\{ 2021 \right\}
\cap \lbrack 2021; + \infty). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án đúng là: X = \left\{ 2021
\right\}

  • Câu 28: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tập hợp A = \left\lbrack - \sqrt{3};\
\sqrt{5} \right). Tập hợp C_{\mathbb{R}}A bằng

    Ta có C_{\mathbb{R}}A\mathbb{=
R}\backslash A = \left( - \infty;\  - \sqrt{3} \right) \cup \left\lbrack
\sqrt{5};\  + \infty \right).

  • Câu 29: Vận dụng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Với n = 1\mathbb{\in N} ta có: 1^{2} > 1 là mệnh đề sai

    \Rightarrow Mệnh đề n"" alt=""\forall n\mathbb{\in N},n^{2} > n"" /> là mệnh đề sai.

  • Câu 30: Nhận biết

    Phủ định mệnh đề đã cho

    Mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển” có mệnh đề phủ định là

    Mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển” có mệnh đề phủ định là: “Có ít nhất một động vật không di chuyển”.

  • Câu 31: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?

    Câu không phải mệnh đề là: “\pi có phải là một số vô tỷ không?”.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Xác định tập hợp C

    Xác định tập hợp C = (2;+∞) \setminus  [-3;8] 

    Xác định kết quả tập hợp bằng hình vẽ như sau:

    Xác định tập hợp C

    Vậy C = (2;+∞) \setminus  [-3;8] =(8;+∞)

  • Câu 33: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề tương đương?

    Mệnh đề tương đương là: “Hình thang nội tiếp đường tròn khi và chỉ khi nó là hình thang cân”.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề đúng

    Cho mệnh đề: “Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều”. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Khái niệm “điều kiện cần”, “điều kiện đủ” chỉ dùng để phát biểu những mệnh đề đúng.

    Mệnh đề đã cho là một mệnh đề sai, vì thế không thể phát biểu mệnh đề đó dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề sai

    Khi x là số lẻ, mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai:

    Khi x là số lẻ => “x không chia hết cho 4” là mệnh đề đúng.

    Khi x là số lẻ “x không chia hết cho 3” và “x chia hết cho 3” là một khẳng định nhưng không xác định được tính hoặc đúng hoặc sai tùy theo giá trị của x => Không phải mệnh đề.

    Khi x là số lẻ “x chia hết cho 2” là mệnh đề sai.

  • Câu 36: Vận dụng

    Tìm tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho m là một tham số thực và hai tập hợp A = \lbrack 1 - 2m;\ m +
3\rbrack, B = \left\{ x\mathbb{\in
R}|\ x \geq 8 - 5m \right\}. Tất cả các giá trị m để A \cap B
= \varnothing

    Ta có A = \lbrack 1 - 2m;\ m +
3\rbrack, B = \lbrack 8 - 5m;\  +
\infty).

    A \cap B = \varnothing \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m + 3 < 8 - 5m \\
1 - 2m \leq m + 3 \\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
6m < 5 \\
3m \geq - 2 \\
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < \frac{5}{6} \\
m \geq - \frac{2}{3} \\
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \leq m <
\frac{5}{6}.

  • Câu 37: Nhận biết

    Chọn mệnh đề có mệnh đề đảo đúng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo ĐÚNG?

     Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9 có mệnh đề đảo là Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3. Đây là mệnh đề đảo đúng.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Tính số học sinh thích ít nhất một loại quả

    Lớp 10A có 7 học sinh thích Táo, 5 học sinh thích Cam, 6 học sinh thích Mận, 3 học sinh thích Táo và Cam, 4 học sinh thích cả Táo và Mận, 2 học sinh thích cả Cam và Mân, 1 học sinh thích cả ba loại quả. Số học sinh thích ít nhất một loại quả (Táo hoặc Cam hoặc Mận) của lớp 10A là

    Vẽ biểu đồ Ven biểu diễn mối liên hệ giữa các tập hợp thích Táo, Cam, Mận.

    Gọi a,b,c,x,y,z,m là số phần tử của mỗi tập hợp thành phần như hình vẽ:

    Theo giả thiết ta có: \left\{
\begin{matrix}
x + m = 3 \\
y + m = 2 \\
z + m = 4 \\
m = 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2 \\
y = 1 \\
z = 3 \\
m = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Cũng theo giả thiết ta có: \left\{
\begin{matrix}
a + x + z + m = 7 \\
b + x + y + m = 5 \\
c + y + z + m = 6 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 1 \\
c = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy số học sinh thích ít nhất một tong ba loại quả là

    a + b + c + x + y + z + m =
10

  • Câu 39: Vận dụng

    Tìm hợp của hai tập hợp

    Cho A = \lbrack
- 4;7brackB = ( - \infty; -
2) \cup (3; + \infty). Khi đó, A
\cap B là:

    Vậy A \cap B = \lbrack - 4; - 2) \cup
(3;7brack.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Xác định tập hợp X thỏa mãn điều kiện

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 0;2
\right\}B = \left\{ 0;1;2;3;4
\right\}.Có bao nhiêu tập hợp X thỏa mãn A
\cup X = B.

    Liệt kê các tập hợp X thỏa \left\{ 1;3;4 \right\},\left\{ 0;1;3;4\right\},\left\{ 1;2;3;4 \right\},\left\{ 0;1;2;3;4\right\}.

    Do đó chọn đáp án 4.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Mệnh đề toán học. Tập hợp Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo