Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ sách Cánh Diều giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Giá trị lượng giác nào sau đây luôn dương?

    Cho \frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Giá trị lượng giác nào sau đây luôn dương?

    Ta có \sin(\pi + \alpha) = -
\sin\alpha; \cot\left(
\frac{\pi}{2} - \alpha ight) = \sin\alpha; \cos( - \alpha) = \cos\alpha; \tan(\pi + \alpha) = \tan\alpha.

    Do \frac{\pi}{2} < \alpha <
\pi ightarrow \left\{
\begin{matrix}
\sin\alpha > 0 \\
\cos\alpha < 0 \\
\tan\alpha < 0 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho tam giác ABC với trung tuyến AM và trọng tâm G. Các mệnh đề sau đúng hay sai ?

    a) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MB}. Đúng||Sai

    c) Vectơ \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{GM}cùng phương với vectơ \overrightarrow{MG}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MG} +
\overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC với trung tuyến AM và trọng tâm G. Các mệnh đề sau đúng hay sai ?

    a) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MB}. Đúng||Sai

    c) Vectơ \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{GM}cùng phương với vectơ \overrightarrow{MG}. Đúng||Sai

    d) \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MG} +
\overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    Hình vẽ minh họa

    A triangle with lines and lettersDescription automatically generated

    a) Sai

    \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB}.

    b) Đúng

    \overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0}.

    c) Đúng

    \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{GM} = \overrightarrow{AM} cùng phương với vectơ \overrightarrow{MG}.

    d) Sai

    \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MG} +
\overrightarrow{BC}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{MC} - \overrightarrow{MG} =
\overrightarrow{BC}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{AG} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{BC} \Leftrightarrow \overrightarrow{AC} =
\overrightarrow{BC} \Rightarrow A \equiv B là sai vì A,B phân biệt.

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC, điểm M thuộc cạnh AB sao cho 3\
AM = ABN là trung điểm của AC. Tính \overrightarrow{MN} theo \overrightarrow{AB}\overrightarrow{AC}.

    N là trung điểm AC nên 2\
\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{AC}.

    \Leftrightarrow 2\overrightarrow{MN} = 2\
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AC} = -
\frac{2}{3}\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}.

    Suy ra \overrightarrow{MN} = -
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC}.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B

    Chp parabol như hình vẽ:

    Biết G là đỉnh parabol cách AB một khoảng bằng 6, CD = 4;DE = \frac{10}{3}. Tính khoảng cách giữa hai điểm A,B?

    Xét hệ tọa độ Oxy với O là trung điểm AB, tia Ox là tia OB.

    Khi đó tọa độ E\left( 2;\frac{10}{3}
ight),G(0;6)

    Gọi biểu thức hàm số có đồ thị là hình parabol là y = ax^{2} + bx + c

    Có G là đỉnh parabol suy ra c = 6;b =
0

    E\left( 2;\frac{10}{3} ight) \in
(P) suy ra \frac{10}{3} = 4a + 6
\Rightarrow a = - \frac{2}{3}

    Biểu thức hàm số là y = -
\frac{2}{3}x^{2} + 6

    Hoành độ giao điểm với trục hoành: -
\frac{2}{3}x^{2} + 6 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 3

    Vậy khoảng cách giữa hai điểm A và B là 6.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho góc \alpha tù. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

    Học sinh ghi nhớ bảng xét dấu giá trị lượng giác dưới đây:

    Vì góc \alpha tù nên \alpha > 90^{0}nên \left\{ \begin{matrix}
\sin\alpha > 0 \\
\cos\alpha < 0
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \cot\alpha < 0.

  • Câu 6: Nhận biết

    Tính góc giữa hai vectơ

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho \overrightarrow{a} = (2;5), \ \ \overrightarrow{b} = (3; - 7). Tính góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b}.

    Ta có:

    \cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) =
\frac{\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}}{\left| \overrightarrow{a}
\right|.\left| \overrightarrow{b} \right|} = \frac{2.3 + 5( -
7)}{\sqrt{4 + 25}.\sqrt{9 + 49}} = - \frac{\sqrt{2}}{2}

    \Rightarrow \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = 135^{0}.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm đẳng thức đúng

    Nếu G là trọng tam giác ABC thì đẳng thức nào sau đây đúng.

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm của BC nên ta có

    \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AM}

    \overrightarrow{AM} =
\frac{3}{2}\overrightarrow{AG} \Rightarrow \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} = 2.\frac{3}{2}\overrightarrow{AG} =
3\overrightarrow{AG}

    \Rightarrow \overrightarrow{AG} =
\frac{\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}}{3}.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định đẳng thức sai

    Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây sai?

    Ta có: \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC} \neq \overrightarrow{CD}. Vậy đẳng thức sai là: \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{CD}.

  • Câu 9: Vận dụng

    Phân tích một vectơ theo hai vectơ khác

    Cho các vectơ \overrightarrow{a} = (4; - 2),\overrightarrow{b} =
( - 1; - 3),\overrightarrow{c} = (2;5). Phân tích vectơ \overrightarrow{b} theo hai vectơ \overrightarrow{a}\ và\
\overrightarrow{c}, ta được:

    Giả sử \overrightarrow{b} =m\overrightarrow{a} + n\overrightarrow{c} \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}- 1 = 4m + 2n \\- 3 = - 2m + 5n \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m = \frac{1}{24} \ = - \frac{7}{12} \\\end{matrix} ight.. Vậy \overrightarrow{b} =
\frac{1}{24}\overrightarrow{a} -
\frac{7}{12}\overrightarrow{c}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn khẳng định sai

    Cho đoạn thẳng ABM là một điểm trên đoạn AB sao cho MA
= \frac{1}{5}AB. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    Hình vẽ minh họa

    Ta thấy \overrightarrow{MB}\overrightarrow{AB} cùng hướng nên \overrightarrow{MB} = -
\frac{4}{5}\overrightarrow{AB} là sai.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tìm khẳng định sai

    Cho \Delta ABC cân ở A, đường cao AH. Khẳng định nào sau đây sai?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có:

    \Delta ABC cân ở A, đường cao AH. Do đó, H là trung điểm BC.

    Ta có:

    AB = AC\overset{}{\rightarrow}\left|
\overrightarrow{AB} \right| = \left| \overrightarrow{AC}
\right|

    H là trung điểm BC\overset{}{\rightarrow}\left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{HC} = - \overrightarrow{HB} \\
\overrightarrow{BC} = 2\overrightarrow{HC}
\end{matrix} \right..

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính góc giữa hai vectơ

    Cho hai vecto \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}eq \overrightarrow{0}. Xác định góc giữa hai vecto \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} khi \overrightarrow{a}\times \overrightarrow{b}=-|\overrightarrow{a}|\times |\overrightarrow{b}|

    Ta có: 

    \begin{matrix}  \vec a \times \vec b =  - |\vec a|.|\vec b| = |\vec a|.|\vec b|.\cos {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \left( {\vec a,\vec b} ight) = {180^0} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 13: Nhận biết

    Có bao nhiêu vectơ thỏa mãn

    Cho ba điểm phân biệt M,N,P. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm M,N,P đã cho?

    Các vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm M,N,P đã cho là

    \overrightarrow{MN},\overrightarrow{NM},\overrightarrow{MP},\overrightarrow{PM},\overrightarrow{NP},\overrightarrow{PN}.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCD có tâm O,M là một điểm bất kỳ.

    a) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{AO}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AC} =
2\overrightarrow{OA}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} =
4\overrightarrow{MO}. Đúng||Sai

    d) Nếu \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} =
6\overrightarrow{MO} thì M là trọng tâm \Delta ABC. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCD có tâm O,M là một điểm bất kỳ.

    a) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{AO}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AC} =
2\overrightarrow{OA}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} =
4\overrightarrow{MO}. Đúng||Sai

    d) Nếu \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} =
6\overrightarrow{MO} thì M là trọng tâm \Delta ABC. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    a) Đúng. Vì O là trung điểm BD nên \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} =
2\overrightarrow{AO}.

    b) Sai. Vì \overrightarrow{AC} =
2\overrightarrow{AO}.

    c) Đúng. Vì \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD}

    = \overrightarrow{MO} +
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{MO} +
\overrightarrow{OD}

    = 4\overrightarrow{MO} +
(\underset{0}{\overset{\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC}}{︸}})
+ (\underset{\overrightarrow{0}}{\overset{\overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{OD}}{︸}}) = 4\overrightarrow{MO}.

    d) Đúng.

    \overrightarrow{MA} +\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = 6\overrightarrow{MO}\Leftrightarrow 4\overrightarrow{MO} - \overrightarrow{MB} =6\overrightarrow{MO} \Leftrightarrow \overrightarrow{MB} = -2\overrightarrow{MO}.

    Mặt khác BO là trung tuyến của \Delta ABCnên suy ra M là trọng tâm \Delta ABC.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm phương án không thích hợp

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện cần và đủ để G là trọng tâm của tam giác ABC, với M là trung điểm của BC.

    Điều kiện cần và đủ để G là trọng tâm của tam giác ABC\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0} nên đáp án cần tìm là \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} -
\overrightarrow{GA} = \overrightarrow{0}.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề sai

    Cho tam giác đều ABC cạnh a = 2. Hỏi mệnh đề nào sau đây sai?

    Ta đi tính tích vô hướng ở các phương án. So sánh vế trái với vế phải.

    Phương án \left(
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} \right)\overrightarrow{BC} =
2\overrightarrow{BC}:

    \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =AB.AC\cos60^{o} = 2\Rightarrow \left(\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} \right)\overrightarrow{BC} =2\overrightarrow{BC} nên loại đáp án.

    Phương án \overrightarrow{BC}.\overrightarrow{CA} = -
2 :

    \overrightarrow{BC}.\overrightarrow{CA} =BC.AC\cos120^{o} = - 2 nên loại đáp án.

    Phương án \left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} \right).\overrightarrow{AC} = - 4:

    \left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} \right).\overrightarrow{AC} =
\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{AC} = 4, \overrightarrow{BC}.\overrightarrow{CA} =2.2.\cos120^{0} = - 2 nên chọn đáp án này.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm cặp vectơ cùng phương

    Cho tam giác ABC và đặt \overrightarrow{a} = \overrightarrow{BC},\ \
\overrightarrow{b} = \overrightarrow{AC}. Cặp vectơ nào sau đây cùng phương ?

    Dễ thấy - 10\ \overrightarrow{a} -
2\overrightarrow{b} = - \ 2\ \left( 5\overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right) nên hai vectơ 5\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b},\ \  -
10\overrightarrow{a} - 2\overrightarrow{b} cùng phương.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm công thức sai

    Cho tam giác ABC. Tìm công thức sai:

    Ta có: \frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin
B} = \frac{c}{\sin C} = 2R.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho tam giác đều ABC cạnh 2a. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB}. Đúng||Sai

    c) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right| = \sqrt{3}a. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} \right| = 2a. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho tam giác đều ABC cạnh 2a. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{BC}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB}. Đúng||Sai

    c) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right| = \sqrt{3}a. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} \right| = 2a. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Sai

    d) Đúng

    a) \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{BC} sai vì 2 vecto không cùng phương

    b) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB}.

    c) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right| = 2\left| \overrightarrow{AM} \right| =
2.\frac{\sqrt{3}}{2}.2a = 2\sqrt{3}a.

    d) \left| \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} \right| = \left| \overrightarrow{CB} \right| = CB =
2a.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có thể xác định được bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh A,B, C ?

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có các vectơ đó là: \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC},\overrightarrow{BA},\overrightarrow{BC},\overrightarrow{CA},\overrightarrow{CB}.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo