Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ sách Cánh Diều giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm vectơ cùng hướng

    Cho \overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}không cùng phương, \overrightarrow{\ x\ } = - 2\ \overrightarrow{\ a\
\ } + \overrightarrow{\ b\ }. Vectơ cùng hướng với \overrightarrow{\ x\ \ } là:

    Ta có- \ \overrightarrow{\ a\ \ } +
\frac{1}{2}\overrightarrow{\ b\ } = \frac{1}{2}\left( - 2\
\overrightarrow{\ a\ \ } + \overrightarrow{\ b\ } ight) =
\frac{1}{2}\overrightarrow{\ x\ }. Chọn - \ \overrightarrow{\ a\ \ } +
\frac{1}{2}\overrightarrow{\ b\ }.

  • Câu 2: Nhận biết

    Có bao nhiêu vectơ thỏa mãn

    Cho ba điểm phân biệt M,N,P. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm M,N,P đã cho?

    Các vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm M,N,P đã cho là

    \overrightarrow{MN},\overrightarrow{NM},\overrightarrow{MP},\overrightarrow{PM},\overrightarrow{NP},\overrightarrow{PN}.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính diện tích tam giác

    Cho \Delta ABCa = 6,b = 8,c = 10. Diện tích S của tam giác trên là:

    Ta có: Nửa chu vi \Delta ABC: p = \frac{a + b + c}{2}.

    Áp dụng công thức Hê-rông:

    S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p -
c)}= \sqrt{12(12 - 6)(12 - 8)(12 - 10)} =
24.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho tam giác ABCAB = 2;AC = 3;\widehat{BAC} = 60^{0}. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Điểm J thuộc đoạn AC thỏa mãn 12AJ = 7AC. Khi đó:

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
4. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AI} =
\frac{3}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{2}\overrightarrow{AC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{BJ} = -
\overrightarrow{AB} + \frac{7}{12}\overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    d) AI\bot BJ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABCAB = 2;AC = 3;\widehat{BAC} = 60^{0}. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Điểm J thuộc đoạn AC thỏa mãn 12AJ = 7AC. Khi đó:

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
4. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AI} =
\frac{3}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{2}\overrightarrow{AC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{BJ} = -
\overrightarrow{AB} + \frac{7}{12}\overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    d) AI\bot BJ. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Ta có: \overrightarrow{AB} \cdot
\overrightarrow{AC} = AB \cdot AC\cos\widehat{BAC} = 2a \cdot 3a \cdot
cos60^{0} = 3a^{2}

    b) Do I là trung điểm BC nên \overrightarrow{AI} =
\frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}) =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC}

    c) Ta có: \overrightarrow{BJ} =
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AJ} = - \overrightarrow{AB} +
\frac{7}{12}\overrightarrow{AC}

    d) Ta có:

    \overrightarrow{AI} \cdot
\overrightarrow{BJ} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC})\left( - \overrightarrow{AB} +
\frac{7}{12}\overrightarrow{AC} \right)

    = \frac{1}{2}\left( { - {{\overrightarrow {AB} }^2} + \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  + \frac{7}{{12}}{{\overrightarrow {AC} }^2}} \right)

    = \frac{1}{2}\left( - 4a^{2} +
\frac{7}{12} \cdot 3a^{2} - 3a^{2} + \frac{7}{12} \cdot 9a^{2} \right) =
0

    Vậy AI\bot BJ

  • Câu 5: Nhận biết

    Tìm điều kiện đúng

    Điều kiện nào dưới đây là điều kiện cần và đủ để điểm O là trung điểm của đoạn AB.

    Điểm O là trung điểm của đoạn AB khi và chỉ khi OA = OB;\ \ \ \overrightarrow{OA} và ngược hướng.

    Vậy \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{0}.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định vị trí điểm M

    Cho hình bình hành ABCD, điểm M thỏa mãn 4\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AC}. Xác định vị trí điểm M.

    Ta có: ABCD là hình bình hành

    => \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC}

    Xét biểu thức:

    \begin{matrix}  \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC}  = 4\overrightarrow {AM}  \hfill \\   \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AC}  = 4\overrightarrow {AM}  \hfill \\   \Leftrightarrow 2\overrightarrow {AC}  = 4\overrightarrow {AM}  \hfill \\   \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AM}  \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy M là trung điểm của AC.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính giá trị lượng giác

    Cho biết \tan\alpha = \frac{1}{2}. Tính \cot\alpha.

    Ta có: \tan\alpha.cot\alpha = 1
\Rightarrow \cot\alpha =
\frac{1}{\tan\alpha} = \frac{1}{\frac{1}{2}} = 2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. Khẳng định nào sau đây đúng?

    M là trung điểm của BC nên \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{MB} = - \
\overrightarrow{MC}.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tính biểu thức vectơ

    Cho 4 điểm A, B, C, D phân biệt. Khi đó \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{AD} bằng

    Ta có:

    \begin{matrix}  \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {BC}  - \overrightarrow {AD}  \hfill \\   = \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } ight) - \left( {\overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AD} } ight) \hfill \\   = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow 0  \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 10: Vận dụng

    Tìm số điểm M thỏa mãn đẳng thức

    Cho tam giác ABC. Có bao nhiêu điểm M thỏa \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} \right| = 3?

    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC nên G cố định duy nhất và \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}.

    Ta có \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = 3\

    \Leftrightarrow \ \ \left|
\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} -
3\overrightarrow{GM} \right| = 3\

    \Leftrightarrow \ 3\ \left|
\overrightarrow{GM} \right| = 3\ \  \Leftrightarrow \ \ \overline{GM} =
1.

    Vậy có vô số điểm M thỏa mãn, với tập hợp M là đường tròn tâm G bán kính bằng 1.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Kể tên các vectơ thỏa mãn

    Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Ba vectơ bằng vectơ \overrightarrow{BA} là:

    Ba vectơ bằng vectơ \overrightarrow{BA} là: \overrightarrow{DE}, \overrightarrow{CO}, \overrightarrow{OF}.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm tọa độ điểm B

    Cho K(1; -
3). Điểm A \in Ox,B \in Oy sao cho A là trung điểm KB. Tìm tọa độ của điểm B.

    Ta có: A \in Ox,B \in Oy nên A(x;0),B(0;y).

    A là trung điểm KB nên \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{1 + 0}{2} \\
0 = \frac{- 3 + y}{2} \\
\end{matrix} \Leftrightarrow ight.\ \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{1}{2} \\
y = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy B(0;3).

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình chữ nhật ABCD tâm O. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{OB}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{BA} -
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CB}. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \left|
\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB}
\right|. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình chữ nhật ABCD tâm O. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{OB}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{BA} -
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CB}. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \left|
\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB}
\right|. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    a) Sai. Vì \overrightarrow{OA},\
\overrightarrow{OB} không cùng phương.

    b) Đúng. Vì O là trung điểm của ACBD nên \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} =
\overrightarrow{0};\ \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}

    \Rightarrow \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}

    c) Sai. Vì \overrightarrow{BA} -
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CD} - \overrightarrow{CA} =
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}.

    d) Đúng. \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \overrightarrow{OA}
+ \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB}

    = \left( \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{OB} \right) + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{BA}
+ \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{BD}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \left|
\overrightarrow{BD} \right| = BD.

    Mặt khác

    \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB} = \left( \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{AB} \right) + \overrightarrow{CD}

    = \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CA}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB} \right| = \left|
\overrightarrow{CA} \right| = CA

    AC = BD \Rightarrow \left|
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right|
= \left| \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB}
\right|.

  • Câu 14: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình thang cân ABCD với hai đáy là AB,CD và có hai đường chéo cắt nhau tại O

    a) Hai vectơ cùng hướng với \overrightarrow{AO}\overrightarrow{AC},\overrightarrow{OC}. Đúng||Sai

    b) Hai vectơ ngược hướng với \overrightarrow{AB}\overrightarrow{BA},\overrightarrow{CD}. Đúng||Sai

    c) Hai vectơ \overrightarrow{AD}\overrightarrow{BC} có độ dài không bằng nhau. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AC} \right| =
\left| \overrightarrow{BD} \right|. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình thang cân ABCD với hai đáy là AB,CD và có hai đường chéo cắt nhau tại O

    a) Hai vectơ cùng hướng với \overrightarrow{AO}\overrightarrow{AC},\overrightarrow{OC}. Đúng||Sai

    b) Hai vectơ ngược hướng với \overrightarrow{AB}\overrightarrow{BA},\overrightarrow{CD}. Đúng||Sai

    c) Hai vectơ \overrightarrow{AD}\overrightarrow{BC} có độ dài không bằng nhau. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AC} \right| =
\left| \overrightarrow{BD} \right|. Đúng||Sai

    a) Đúng

    Hai vectơ cùng hướng với \overrightarrow{AO}\overrightarrow{AC},\overrightarrow{OC}.

    b) Đúng

    Hai vectơ ngược hướng với \overrightarrow{AB}\overrightarrow{BA},\overrightarrow{CD}.

    c) Sai

    \left| \overrightarrow{AD} \right| =
\left| \overrightarrow{BC} \right|

    d) Đúng

    \left| \overrightarrow{AC} \right| =
\left| \overrightarrow{BD} \right|

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A và có AB = AC = a. Tính \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BC}.

    Xác định được góc \left(
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC} \right) là góc ngoài của góc \widehat{B} nên \left( \overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC}
\right) = 135^{0}

    Do đó \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BC} =AB.BC.\cos\left( \overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC} \right)=a.a\sqrt{2}.\cos135^{0} = - a^{2}

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tọa độ A(1; - 4),B(4;5),C(0; - 7). Một điểm M \in Ox bất kì. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T = 2\left|
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left|
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} ight|?

    Ta có: M \in Ox \Rightarrow
M(x;0)

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} = (1 - x; - 4) \\
\overrightarrow{MB} = (4 - x;5) \\
\overrightarrow{MC} = ( - x; - 7) \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} = (9 - 3x;6) \\
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = (4 - 2x; - 2) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có:

    T = 2\left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left| \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} ight|

    = 2\sqrt{(9 - 3x)^{2} + 6^{2}} +
3\sqrt{(4 - 2x)^{2} + ( - 2)^{2}}

    = 6\left( \sqrt{(3 - x)^{2} + 2^{2}} +
\sqrt{(2 - x)^{2} + ( - 1)^{2}} ight) = 6(ME + MF)

    (Với E(3;2),F(2; - 1))

    Lại có: \overrightarrow{EF} = ( - 1; - 3)
\Rightarrow \left| \overrightarrow{EF} ight| = \sqrt{10}

    ME + MF \geq EF \Rightarrow T \geq
6\sqrt{10}

    Dấu đẳng thức xảy ra khi M là giao điểm của EF và Ox => M\left( \frac{7}{3};0 ight)

    Vậy biểu thức T đạt giá trị nhỏ nhất là 6\sqrt{10}.

  • Câu 17: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCD tâm O.

    A black and blue rectangle with a blue circleDescription automatically generated

    a) \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{AB}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{DC}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{CB} -
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{DB}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCD tâm O.

    A black and blue rectangle with a blue circleDescription automatically generated

    a) \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{AB}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{DC}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{CB} -
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{DB}. Đúng||Sai

    a) Đúng

    Theo qui tắc cộng ba điểm: \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{BD}

    b) Sai

    Dựng hình bình hành OAEB, khi đó \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{OE}

    c) Sai

    \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{CD}

    d) Đúng

    Theo qui tắc cộng trừ :\overrightarrow{CB} - \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{DB}.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm vectơ thỏa mãn

    Cho hình bình hành ABCD, vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình bình hành bằng với vectơ \overrightarrow{AB} là:

    Ta có ABCD là hình bình hành nên \left\{ \begin{matrix}
AB = CD \\
AB \parallel CD \\
\end{matrix} ight. do đó \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính tích vô hướng của hai vectơ

    Cho tam giác ABC vuông cân tại ABC
= a\sqrt{2}. Tính \overrightarrow{CA}.\overrightarrow{CB}?

    Ta có: \overrightarrow{CA}.\overrightarrow{CB} =
a.a\sqrt{2}.\frac{\sqrt{2}}{2} = a^{2}.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tính giá trị lượng giác

    Giá trị α, (0° ≤ α ≤ 180°) thoả mãn \tanα = 1,607 gần nhất với giá trị:

    Để tìm α khi biết tanα = 1,607 thì ta sử dụng máy tính cầm tay và tính được: α ≈ 58°.

    Vậy α ≈ 58°

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo