Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ sách Cánh Diều giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a, H là trung điểm cạnh BC. Vectơ \overrightarrow{CH} - \overrightarrow{HC} có độ dài là:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \overrightarrow{CH} -
\overrightarrow{HC} = \overrightarrow{CH} + \overrightarrow{CH} =
\overrightarrow{CB}.

    Độ dài là BC = a.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tim vectơ thỏa mãn

    Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ - không, cùng phương với \overrightarrow{OC} có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là

    Đó là các vectơ: \overrightarrow{AB},\ \
\overrightarrow{BA},\ \ \overrightarrow{DE},\ \ \overrightarrow{ED},\ \
\overrightarrow{FC},\ \ \overrightarrow{CF}. Chọn 6.

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định hai vectơ cùng phương

    Cho hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} không cùng phương. Hai vectơ nào sau đây là cùng phương?

    Ta có

    \overrightarrow{v} = -\frac{1}{3}\overrightarrow{a} + \frac{1}{4}\overrightarrow{b} = -\frac{1}{6}\left( 2\overrightarrow{a} - \frac{3}{2}\overrightarrow{b}\right) = - \frac{1}{6}\overrightarrow{u}.

    Hai vectơ \overrightarrow{u}\overrightarrow{v} là cùng phương.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính góc giữa hai vectơ

    Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho \overrightarrow{OM} = ( - 2;\  -
1), \overrightarrow{ON} = (3;\  -
1). Tính góc \left(
\overrightarrow{OM},\ \overrightarrow{ON} \right).

    Ta có:

    \cos\left( \overrightarrow{OM},\
\overrightarrow{ON} \right) =
\frac{\overrightarrow{OM}.\overrightarrow{ON}}{OM.ON} = \frac{- 2.3 + (
- 1).( - 1)}{\sqrt{5}.\sqrt{10}} = - \frac{1}{\sqrt{2}}.

    Suy ra \left( \overrightarrow{OM},\
\overrightarrow{ON} \right) = 135^{0}.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Biểu thức \tan^{2}x\sin^{2}x - \tan^{2}x +\sin^{2}x có giá trị bằng

    Ta có

    \tan^{2}x\sin^{2}x - \tan^{2}x +\sin^{2}x

    = \tan^{2}x\left( \sin^{2}x - 1 \right) +\sin^{2}x

    = \frac{\sin^{2}x}{\cos^{2}x}\left( -\cos^{2}x \right) + \sin^{2}x = 0.

  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm vị trí điểm I thỏa mãn hệ thức

    Cho hai điểm AB phân biệt. Điều kiện để I là trung điểm AB là:

    Điều kiện để I là trung điểm AB\overrightarrow{IA} = -
\overrightarrow{IB}.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đẳng thức thích hợp với hình vẽ

    Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ bên:

    Ta có AB = 3AI;\ \ \
\overrightarrow{AI}\overrightarrow{AB} ngược hướng nên \overrightarrow{AB} = -
3\overrightarrow{AI}

    \Leftrightarrow 3\overrightarrow{AI} +
\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{0}

    Vậy 3\overrightarrow{AI} +
\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{0}.

  • Câu 8: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình vuông ABCD cạnh a. Lấy E là trung điểm của BC, điểm F thoả mãn \overrightarrow{BF} =
\frac{3}{4}\overrightarrow{BD} . Khi đó:

    a) \overrightarrow{AE} =
\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AF} =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{5}{4}\overrightarrow{AD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{EF} = \frac{-
3}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow{AD}. Đúng||Sai

    d) Tam giác AEF vuông cân. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình vuông ABCD cạnh a. Lấy E là trung điểm của BC, điểm F thoả mãn \overrightarrow{BF} =
\frac{3}{4}\overrightarrow{BD} . Khi đó:

    a) \overrightarrow{AE} =
\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AF} =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{5}{4}\overrightarrow{AD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{EF} = \frac{-
3}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow{AD}. Đúng||Sai

    d) Tam giác AEF vuông cân. Đúng||Sai

    Tổng quan đáp án

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    Ta có: \overrightarrow{AE} =
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BE} = \overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AD}.

    \overrightarrow{AF} =
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BF} = \overrightarrow{AB} +
\frac{3}{4}\overrightarrow{BD}

    = \overrightarrow{AB} +
\frac{3}{4}(\overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AB}) =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{4}\overrightarrow{AD}

    \overrightarrow{EF} =
\overrightarrow{AF} - \overrightarrow{AE} = \left(
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow{AD} \right)
- \left( \overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD} \right) =
\frac{- 3}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{4}\overrightarrow{AD}.

    Ta có: \overrightarrow{AF} \cdot
\overrightarrow{EF} = \left( \frac{1}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{4}\overrightarrow{AD} \right) \cdot \left( \frac{-
3}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow{AD}
\right)

    = \frac{-
3}{16}{\overrightarrow{AB}}^{2} - \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} \cdot
\overrightarrow{AD} + \frac{3}{16}{\overrightarrow{AD}}^{2} =
0

    \Rightarrow AF\bot EF.

    Ta có:

    {\overrightarrow{AF}}^{2} = \left(
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow{AD}
\right)^{2}

    = \frac{1}{{16}}{\overrightarrow {AB} ^2} + \frac{3}{8}\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AD}  + \frac{9}{{16}}{\overrightarrow {AD} ^2} = \frac{5}{8}{\overrightarrow {AB} ^2}.

    {\overrightarrow{EF}}^{2} = \left(
\frac{- 3}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow{AD}
\right)^{2}

    = \frac{9}{16}{\overrightarrow{AB}}^{2}
- \frac{3}{8}\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD} +
\frac{1}{16}{\overrightarrow{AD}}^{2} =
\frac{5}{8}{\overrightarrow{AB}}^{2}.

    \Rightarrow AF^{2} = EF^{2} =
\frac{5}{8}{\overrightarrow{AB}}^{2} \Rightarrow AF = EF.

    Vậy tam giác AEF vuông cân tại F.

    Chú ý: Ta có thể chứng minh tam giác AEF vuông bằng định lí Pythagore.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tọa độ A(1; - 4),B(4;5),C(0; - 7). Một điểm M \in Ox bất kì. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T = 2\left|
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left|
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} ight|?

    Ta có: M \in Ox \Rightarrow
M(x;0)

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} = (1 - x; - 4) \\
\overrightarrow{MB} = (4 - x;5) \\
\overrightarrow{MC} = ( - x; - 7) \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} = (9 - 3x;6) \\
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = (4 - 2x; - 2) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có:

    T = 2\left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left| \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} ight|

    = 2\sqrt{(9 - 3x)^{2} + 6^{2}} +
3\sqrt{(4 - 2x)^{2} + ( - 2)^{2}}

    = 6\left( \sqrt{(3 - x)^{2} + 2^{2}} +
\sqrt{(2 - x)^{2} + ( - 1)^{2}} ight) = 6(ME + MF)

    (Với E(3;2),F(2; - 1))

    Lại có: \overrightarrow{EF} = ( - 1; - 3)
\Rightarrow \left| \overrightarrow{EF} ight| = \sqrt{10}

    ME + MF \geq EF \Rightarrow T \geq
6\sqrt{10}

    Dấu đẳng thức xảy ra khi M là giao điểm của EF và Ox => M\left( \frac{7}{3};0 ight)

    Vậy biểu thức T đạt giá trị nhỏ nhất là 6\sqrt{10}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

     Ta có: \sin157^{\circ} =\sin (180^{\circ} -157^{\circ} )=\sin 23^{\circ}. Vì \sin \alpha =\sin (180^{\circ} -\alpha ).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn \overrightarrow{MA} = \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Gọi I,\ \ G lần lượt là trung điểm BC và trọng tâm tam giác ABC.I là trung điểm BC nên \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 2\
\overrightarrow{MI}.

    Theo bài ra, ta có \overrightarrow{MA} =
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} suy ra \overrightarrow{MA} = 2\overrightarrow{MI}
\Rightarrow A,\ \ M,\ \ I thẳng hàng

    Mặt khác G là trọng tâm của tam giác ABC\overset{}{ightarrow}\ G \in
AI. Do đó, ba điểm A,\ \ M,\ \
G thẳng hàng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Cho tam giác ABCG là trọng tâm. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Gọi E là trung điểm của AC = > \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{BC} = 2\ \overrightarrow{BE}. (1)G là trọng tâm của tam giác ABC = >
\overrightarrow{BE} = \frac{3}{2}\overrightarrow{BG}. (2)

    Từ (1),\ \ (2) suy ra \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} =
2.\frac{3}{2}\overrightarrow{BG} = 3\ \overrightarrow{BG}.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính độ lớn góc

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABCA(6;0),B(3;1)C( - 1; - 1). Tính số đo góc B của tam giác đã cho.

    Ta có: \overrightarrow{AB} = ( -
3;1)\overrightarrow{CB} =
(4;2).

    \cos B =
\frac{\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{CB}}{AB.CB} = \frac{-
10}{\sqrt{10}.\sqrt{20}} = - \frac{\sqrt{2}}{2} \Rightarrow \left(
\overrightarrow{AB};\overrightarrow{CB} ight) = 135^{o}.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm phương án không thích hợp

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện cần và đủ để G là trọng tâm của tam giác ABC, với M là trung điểm của BC.

    Điều kiện cần và đủ để G là trọng tâm của tam giác ABC\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0} nên đáp án cần tìm là \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} -
\overrightarrow{GA} = \overrightarrow{0}.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính số đo góc A

    Tam giác ABCAB =
5,\ \ BC = 7,\ \ CA = 8. Số đo góc \widehat{A} bằng:

    Theo định lí hàm cosin, ta có \cos\widehat{A} = \frac{AB^{2} + AC^{2} -
BC^{2}}{2AB.AC} = \frac{5^{2} +
8^{2} - 7^{2}}{2.5.8} = \frac{1}{2}.

    Do đó, \widehat{A} =
60{^\circ}.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Điều kiện nào dưới đây là điều kiện cần và đủ để điểm O là trung điểm của đoạn AB.

    Điều kiện cần và đủ để điểm O là trung điểm của đoạn AB là: \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{0}

  • Câu 17: Nhận biết

    Thực hiện phép tính vectơ

    Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Tính \overrightarrow{OB} -
\overrightarrow{OC}.

    Ta có:  \overrightarrow{OB} -
\overrightarrow{OC} = \overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{DA}.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Cho hình chữ nhật ABCD AB = a,\ AD = a\sqrt{3}. Độ dài của vectơ \overrightarrow{CB} -
\overrightarrow{CD} là:

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{CB} -
\overrightarrow{CD} \right| = \left| \overrightarrow{DB} \right| = DB =
\sqrt{AB^{2} + AD^{2}} = 2a.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính tích vô hướng

    Cho tam giác đều ABC có cạnh a. Tính tích vô hướng \overrightarrow{AB}\times \overrightarrow{AC}.

     Ta có: \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos A = a.a.\cos 60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}.

  • Câu 20: Vận dụng

    Phân tích một vectơ theo hai vectơ khác

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho\overrightarrow{a} = (2;1),\overrightarrow{\ b} =
(3;4),\ \overrightarrow{c} = (7;2). Cho biết \overrightarrow{c} = m.\overrightarrow{a} +
n.\overrightarrow{b}. Khi đó

    Ta có: \overrightarrow{c} =m.\overrightarrow{a} + n.\overrightarrow{b} \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}7 = 2m + 3n \\2 = m + 4n \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}m = \frac{22}{5} \ = - \frac{3}{5} \\\end{matrix} ight..

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 4 Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo