Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp unit 5 lớp 8 Teenagers' Life Right on

Lớp: Lớp 8
Môn: Tiếng Anh
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Ngữ pháp unit 5 lớp 8 Right on: Teenagers' Life

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Right on unit 5: Teenagers' Life dưới đây bao gồm những cấu trúc tiếng Anh lớp 8 quan trọng xuất hiện trong Unit 5 SGK tiếng Anh lớp 8. Mời bạn đọc tham khảo, download tài liệu.

I. Động từ khuyết thiếu - Modal verbs

1. Can/can’t – could/couldn’t (có thể/không thể)

Can/ can’t/ could/ couldn’t + Vinf

- Can - Chỉ Khả năng trong hiện tại

- Could - Chỉ Khả năng trong quá khứ

- Dùng Can để đề nghị ai đó làm gì Ví dụ: Can you help me, please?

- Dùng Can để nói về sự cho phép. Ví dụ: You can/can’t go to the party tonight.

- Dùng Can để xin phép ai đó làm gì. Ví dụ: Can I play video games with my friends?

2. Should/shouldn’t (nên/không nên)

Shoud/ Shouldn’t + Vinf

Ví dụ:

You should pay attention to what the teacher says.

You shouldn’t stay up late because you have lessons tomorrow.

3. Must/mustn’t (phải/không được phép)

Must/ Mustn’t + Vinf

- Dùng Must để nói về nghĩa vụ ai đó phải làm gì

Ví dụ: We must listen to the teacher carefully.

- Dùng Mustn’t để nói về điều không được làm trái với quy định, nguyên tắc hoặc luật.

Ví dụ: You mustn’t drink or eat in the library.

4. Have to/had to – don’t have to/didn’t have to (phải/không cần phải)

Have to/had to – don’t have to/didn’t have to + Vinf

- Dùng have to/ had to để nói về quy định, nguyên tắc, luật lệ làm gì

Ví dụ: We have to wear a uniform at our school.

- Dùng don’t have to/didn’t have to để nói về điều không cần thiết làm gì

Ví dụ: You don’t have to go to the gym every day.

II. Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được

1. Countable nouns (danh từ đếm được):

Danh từ đếm được là những danh từ có thể đếm được với số đếm. Chúng có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều.

e.g. one/a book – two books

one/an apple – three apples

*Ghi chú:

– Những danh từ số nhiều bất quy tắc :

Số ít

Số nhiều

person

people

child

children

man

men

woman

women

foot

feet

tooth

teeth

mouse

mice

fish

fish

sheep

sheep

– Cách phát âm “-s/es” cuối động từ ngôi thứ 3 số ít hoặc danh từ số nhiều:

Đọc là /ɪz/: khi âm cuối của từ gốc là các phụ âm /s/, /ʃ/, /z/, /dʒ/, /ʒ/, /tʃ/

Đọc là /s/: khi âm cuối của từ gốc là các phụ âm /t/, /p/, /k/, /f/, /θ/

Đọc là /z/: khi âm cuối của từ gốc là nguyên âm hoặc các phụ âm còn lại

– Một số danh từ xuất hiện dưới dạng số nhiều nhưng lại đi với động từ số ít: athletics, news, £100, 50 kilometres,…

e.g. Athletics is my favourite sport.

– Một số danh từ luôn xuất hiện dưới dạng số nhiều và được chia với động từ số nhiều: jeans, shorts, stairs, trousers,...

e.g. My jeans are on the bed.

2. Uncountable nouns (danh từ không đếm được):

– Danh từ không đếm được là những danh từ không thể đếm được với số đếm. Chúng không có dạng số ít hay số nhiều. Danh từ không đếm sẽ được chia với động từ số ít.

e.g. Here is some advice on how to prepare for the exams.

– Danh từ không đếm được thường là:

  • một số loại thức ăn/nước uống: sugar, rice, milk, juice,...
  • môn học hoặc ngôn ngữ: history, maths, English, Spanish,...
  • môn thể thao hoặc các hoạt động: football, tennis, swimming, fishing,...
  • các danh từ tập hợp: furniture, money, equipment, rubbish,...
  • các danh từ trừu tượng: information, education, homework, advice,...

III. Quantifiers (Lượng từ)

Lượng từ trong tiếng Anh (Quantifiers) là những từ hoặc cụm từ được dùng để miêu tả số lượng của người hoặc vật được nhắc đến trong câu, thường đứng trước đại từ hoặc danh từ. Các từ chỉ định lượng phổ biến trong Tiếng Anh bao gồm: A few, Few, A little. Little, Much, Many, Each, Every, Less…

Ví dụ:

Can't you stay a little longer?

The region's hard-pressed consumers are spending less on luxuries.

Phân loại Lượng từ chi tiết

Trong Tiếng Anh, bạn sẽ bắt gặp phải rất nhiều loại từ chỉ định lượng; tuy nhiên, bạn cần chú ý đến những danh từ kết hợp ngay sau chúng để áp dụng lượng từ tương ứng trong từng trường hợp. Có ba loại lượng từ cơ bản bao gồm:

  • Đi với danh từ đếm được (Countable nouns): Many, a few, few, several, a (large/great) number of, a couple of, each, every, either, neither.
  • Đi với danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Much, a little, little, a great deal of, a bit of, an amount of.
  • Đi với cả hai loại danh từ: Some, any, all, most, enough, a lot of, lots of, plenty of, less, more.

Cách dùng các cặp Lượng từ phổ biến

Few / A few (Đi với Danh từ đếm được số nhiều):A few: Một vài, một chút (mang nghĩa tích cực, đủ dùng).

Ví dụ: I have a few friends (Tôi có vài người bạn).

Few: Ít, gần như không có (mang nghĩa tiêu cực, không đủ).

Ví dụ: Few people know the truth (Ít người biết sự thật).

Little / A little (Đi với Danh từ không đếm được):A little: Một chút, một ít (tích cực).

Ví dụ: I have a little money (Tôi có một chút tiền).

Little: Rất ít, gần như không có (tiêu cực).

Ví dụ: There is little water left (Còn rất ít nước).

Many / Much:Many: Dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

Much: Dùng cho danh từ không đếm được (thường dùng trong câu phủ định/nghi vấn).

Some / Any:Some: Dùng trong câu khẳng định, lời mời/đề nghị.

Any: Dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

3. Lưu ý quan trọng

A lot of / Lots of / Plenty of: Có thể thay thế cho many/much trong câu khẳng định.

Động từ theo sau: Khi lượng từ làm chủ ngữ, động từ chia theo danh từ đứng sau nó (ví dụ: Some of the water is gone vs Some of the books are gone)

Sai lầm thường gặp: Dùng many cho danh từ không đếm được hoặc much cho danh từ đếm được.

Bảng lượng từ cơ bản:

Từ chỉ số lượng

C

U

+

-

?

some (một vài, một chút)

X

any (…nào)

a little/little (một ít)

X

X

a few/few (một vài)

X

X

much (không nhiều)

X

many (nhiều)

X

lots of / a lot of (nhiều)

* Ghi chú:

C: danh từ đếm được U: danh từ không đếm được

+ : câu khẳng định - : câu phủ định ? : câu hỏi/nghi vấn

not…any: hoàn toàn không có (dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được)

e.g. I can’t play anysports. (Tôi không chơi được môn thể thao nào.)

not…many: không có nhiều (dùng cho danh từ đếm được)

e.g. I can’t play manysports. (Tôi không chơi được nhiều môn thể thao.)

not…much: không có nhiều (dùng cho danh từ không đếm được)

e.g. I don’t have much homework on Thursdays. (Tôi không có nhiều bài tập về nhà vào thứ Năm hàng tuần.)

Trên đây là Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 unit 5 Right on Teenagers' Life. VnDoc.com hy vọng rằng tài liệu Tổng hợp cấu trúc tiếng Anh 8 theo unit sẽ giúp ích cho các em học sinh học tập môn tiếng Anh 8 sách mới hiệu quả.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Tiếng Anh 8 Right On!

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm